Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Quyết định này quy định về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Bảng giá áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Số hiệu52/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýĐoàn Ngọc Lâm — Phó Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/12/2024
Ngày áp dụng01/01/2025
Ngày hết hiệu lực31/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Bảng giá áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Đối tượng áp dụng

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp; Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp; Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.
  • Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 bao gồm: khoáng sản kim loại (Phụ lục I), khoáng sản không kim loại (Phụ lục II), sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục III), hải sản tự nhiên (Phụ lục IV), nước thiên nhiên (Phụ lục V), yến sào thiên nhiên (Phụ lục VI) và tài nguyên khác (Phụ lục VII).
  • Hiệu lực thi hành: từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
  • Thời hạn thực hiện: từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc tính thuế tài nguyên năm 2025, giúp quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí khai thác tài nguyên đối với các tổ chức và cá nhân.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp; Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 bao gồm những gì?

Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 bao gồm: khoáng sản kim loại (Phụ lục I), khoáng sản không kim loại (Phụ lục II), sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục III), hải sản tự nhiên (Phụ lục IV), nước thiên nhiên (Phụ lục V), yến sào thiên nhiên (Phụ lục VI) và tài nguyên khác (Phụ lục VII).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 được quy định trong văn bản nào?

Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 được quy định chi tiết theo Phụ lục I, II, III, IV, V, VI và VII đính kèm.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2024/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 20 tháng 12 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với nhóm, loại

 tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

--------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT- BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT- BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4118/TTr-STC ngày 15 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Điều 3. Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm);

2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm);

3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Chi tiết theo Phụ lục III đính kèm);

4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Chi tiết theo Phụ lục IV đính kèm);

5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Chi tiết theo Phụ lục V đính kèm);

6. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên (Chi tiết theo Phụ lục VI đính kèm);

7. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác (Chi tiết theo Phụ lục VII đính kèm).

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ TN và MT;
- Tổng cục Thuế;
- Cục Quản lý Giá (Bộ Tài chính);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Báo QB, Đài PT-TH QB;
- TT Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)



Đoàn Ngọc Lâm

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 41/2024/TT-BTC Thông tư số 41/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực
52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.