Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét khen thưởng doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu thành phố Đà Nẵng

문서 번호53/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đà Nẵng
서명자Văn Hữu Chiến — Chủ tịch
업데이트25. 06. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Chưa Phân Loại
발행일29. 12. 2014
발효일08. 01. 2015
효력 만료일31. 12. 2016
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

Số: 53/2014/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Thái Nguyên, ngày 04 tháng 12 năm 2014

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ CHO VAY VÀ THU HỒI NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂNG LƯỢNG NÔNG THÔN II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

_________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 864/QĐ-TTg ngày 10/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt tổng thể Dự án năng lượng nông thôn II vay vốn WB;

Căn cứ Hiệp định Tín dụng phát triển ký kết ngày 17/6/2005 về khoản Tín dụng số Cr.4000-VN giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế; Hiệp định tín dụng số 4576-VN ký kết ngày 09/7/2009 giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế, tín dụng số 4000-VN;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2961/TTr-STC ngày 02/12/2014, Công văn số 563/STP-XDVB ngày 02/12/2014 của Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Tài chính. Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh hợp tác xã tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp tham gia dự án; Thủ trưởng các đơn vị: Công ty điện lực Thái Nguyên, các đơn vị kinh doanh điện nông thôn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Dương Ngọc Long

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
--------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

 

QUY ĐỊNH

CƠ CHẾ CHO VAY VÀ THU HỒI NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂNG LƯỢNG NÔNG THÔN II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 53 /2014/QĐ-UBND ngày 14 /12/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

___________

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng.

1. Phạm vi áp dụng: Các xã tham gia Dự án Năng lượng nông thôn II (REII) trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Công ty điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ điện nông thôn.

Điều 2. Nguyên tắc cho vay và thu hồi vốn:

- UBND tỉnh Thái Nguyên cho Công ty điện lực Thái Nguyên, các tổ chức kinh doanh điện nông thôn (Hợp tác xã dịch vụ điện) vay vốn là toàn bộ giá trị đầu tư công trình lưới điện hạ thế nông thôn được xây dựng hoàn thành từ Dự án REII, quản lý, khai thác, vận hành và kinh doanh.

- Lãi suất cho vay và lãi suất quá hạn được tính đúng bằng lãi suất vay vốn của UBND tỉnh với Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên.

- Công ty điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ điện có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn quy định (theo Hợp đồng vay).

Điều 3. Hình thức văn bản cho vay áp dụng hình thức Hợp đồng kinh tế giữa các bên.

Điều 4. Giá trị cho vay là tổng giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng (chỉ tính riêng giá trị vốn vay từ Ngân hàng Thế giới, không bao gồm nguồn vốn đối ứng từ Ngân sách tỉnh).

Điều 5. Cơ quan đại diện cho vay: UBND tỉnh Thái Nguyên ủy quyền cho Sở Tài chính Thái Nguyên thực hiện ký kết Hợp đồng kinh tế với Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ điện.

 

Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 6. Các bên ký kết hợp đồng kinh tế

1. Bên cho vay (Bên A): Sở Tài chính Thái Nguyên (đại diện được ủy quyền).

2. Bên nhận vay (Bên B): Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ điện.

Điều 7. Các quy định về thời gian cho vay, lãi suất cho vay, kỳ trả nợ và tài khoản thu nợ:

1. Thời gian cho vay: 20 năm, bắt đầu tính từ khi bắt đầu thực hiện đầu tư xây dựng và giải ngân vốn (2009).

2. Lãi suất cho vay và lãi suất quá hạn:

- Lãi suất cho vay: Tính trên số dư nợ gốc đầu kỳ trả nợ (Lãi suất tính theo năm: 1%/năm).

- Lãi suất quá hạn: tính trên số nợ quá hạn (nợ gốc, tiền lãi) được tính từ ngày đến hạn không trả cho đến ngày trả được nợ.

+ Lãi suất quá hạn theo năm: 1,3%/năm;

+ Lãi suất quá hạn theo ngày: = 1,3%/360 ngày

3. Kỳ trả nợ gốc và lãi vay:

- Kỳ trả nợ gốc: Được chia làm 15 kỳ, một kỳ bằng 12 tháng.

- Kỳ trả lãi vay: Như phân kỳ trả nợ gốc, số tiền lãi được tính trên số dư nợ gốc đến thời điểm trả nợ nhân với lãi suất cho vay; lãi suất vay trong thời gian ân hạn được tính từng kỳ và nhập vào nợ gốc tiền vay.

- Trả lãi quá hạn: Tiền lãi quá hạn bằng số dư nợ gốc (x) Số ngày quá hạn (x) Lãi suất quá hạn theo ngày.

- Thời điểm trả nợ: Nợ gốc và lãi vay từng kỳ được phân bổ vào chi phí hàng tháng và được thanh toán trả nợ làm 9 lần trong năm vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 05/02 và trả đủ nợ gốc và lãi phải trả trong năm vào ngày 05/10 hàng năm.

- Phương thức thanh toán: Bằng chuyển khoản hoặc nộp bằng tiền mặt vào tài khoản tiền gửi của Sở Tài chính.

4. Tài khoản thu nợ:

Mở tài khoản tiền gửi ngân sách tỉnh riêng do Sở Tài chính làm chủ tài khoản tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái Nguyên (BIDV) để thu nợ gốc và lãi vay. Số tài khoản này sẽ được ghi trong Hợp đồng kinh tế khi Sở Tài chính ký kết với Công ty điện lực Thái Nguyên, các hợp tác xã dịch vụ điện.

Điều 8. Nghĩa vụ và quyền lợi các bên:

1. Quyền lợi và nghĩa vụ của Sở Tài chính Thái Nguyên (Bên A - Bên cho vay lại)

a) Quyền của Bên A:

- Được áp dụng các chế tài hành chính để thu hồi nợ gốc và lãi vay.

- Được quyền kiểm tra, yêu cầu Bên B (Bên vay lại) cung cấp toàn bộ sổ sách báo cáo kinh doanh nếu có nghi vấn.

- Được quyền chấm dứt Hợp đồng cho vay khi Bên B không trả nợ và lãi vay theo quy định và quyết định lựa chọn đơn vị tiếp nhận mới thay thế.

- Đôn đốc, giám sát việc kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Bên B.

b) Nghĩa vụ của Bên A:

- Phối hợp với Sở Công Thương, cung cấp các tài liệu, văn bản liên quan đến lưới điện hạ thế hình thành từ dự án cho Bên B.

- Bồi thường thiệt hại cho Bên B khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng Hợp đồng.

2. Quyền lợi và nghĩa vụ của Bên B (Bên vay lại)

a) Quyền của Bên B:

- Tiếp nhận công trình xây dựng hoàn thành thuộc Dự án;

- Thực hiện việc quản lý, khai thác, vận hành, kinh doanh lưới điện hạ thế nông thôn hình thành từ dự án theo đúng các quy định hiện hành.

- Trả nợ trước hạn hoặc trả cao hơn mức tối thiểu như quy định tại điểm 3 mục II của quy định này. Khuyến khích các đơn vị có điều kiện huy động vốn trả 100% số nợ ngay khi có thể.

- Khi trả nợ đủ 100% số vốn tiếp nhận vay theo Hợp đồng thì toàn bộ tài sản lưới điện hình thành từ nguồn vốn đó thuộc quyền tự chủ quản lý, kinh doanh của Bên vay lại.

b) Nghĩa vụ của Bên B:

- Trả nợ gốc và lãi vay theo đúng kỳ hạn quy định như trong hợp đồng đã ký.

- Thực hiện việc lập và đăng ký phương án kinh doanh điện, phương án trả nợ vốn vay gửi các Sở: Tài chính, Công Thương để thẩm tra, xét duyệt.

- Bảo vệ an toàn, nguyên trạng toàn bộ tài sản lưới điện hạ thế của Dự án khi kinh doanh và kể cả khi bàn giao cho đơn vị kinh doanh điện khác tiếp nhận.

- Chịu sự kiểm tra, giám sát, đôn đốc của Sở Tài chính trong việc thực hiện các nghĩa vụ đã quy định trong Hợp đồng.

- Định kỳ hàng quý báo cáo và sao gửi các chứng từ thanh toán nợ gốc và lãi vay về Sở Tài chính để theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ.

- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vốn vay, các đơn vị kinh doanh điện nông thôn có trách nhiệm tiếp tục đảm bảo cung cấp điện ổn định cho nhân dân.

Điều 9. Cơ chế xử lý vi phạm

1. Thu hồi công trình thuộc dự án đã bàn giao đối với các Hợp tác xã dịch vụ điện không hoàn trả đủ nợ gốc và lãi vay trong 2 tháng liên tiếp.

2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày bị thu hồi công trình điện, các hợp tác xã dịch vụ điện phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ số nợ cũ chưa trả, nếu không sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tập hợp hồ sơ tài liệu của dự án, xác định giá trị tài sản bàn giao trình UBND tỉnh quyết định bàn giao công trình từ các hợp tác xã dịch vụ điện bị thu hồi theo quy định.

 

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 10. Trách nhiệm của các ngành, các cấp, đơn vị liên quan

1. Sở Công Thương

- Phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị đôn đốc Công ty Điện lực Thái nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ điện trả nợ gốc và lãi vay theo đúng quy định về thời gian và mức trả nợ định kỳ.

- Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cơ chế; cùng Sở Tài chính đề xuất với UBND tỉnh xem xét để điều chỉnh cho phù hợp.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì thẩm tra, xét duyệt phương án kinh doanh điện của các hợp tác xã dịch vụ điện đảm bảo việc thu hồi vốn đầu tư của dự án và giá bán điện theo đúng quy định.

- Triển khai ký kết Hợp đồng kinh tế với các hợp tác xã dịch vụ điện.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất với UBND tỉnh nguồn kinh phí trả nợ hàng năm cho Chi nhánh Ngân hàng phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

- Phối hợp với Sở Công Thương trong công tác đôn đốc thu hồi nợ.

3. Liên Minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên

- Hướng dẫn các Hợp tác xã dịch vụ điện xây dựng và thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vốn vay đôn đốc, các Hợp tác xã dịch vụ điện trả nợ gốc và lãi vay theo đúng quy định về thời gian và mức trả nợ định kỳ.

- Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cơ chế phản ánh về Sở Tài chính, Sở Công Thương để báo cáo UBND tỉnh xem xét để điều chỉnh cho phù hợp.

4. UBND cấp huyện: Kiểm tra, đôn đốc, giám sát UBND các xã, các Hợp tác xã dịch vụ điện tham gia dự án trên địa bàn trong việc quản lý, kinh doanh điện nông thôn và thực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn vay.

5. UBND các xã tham gia Dự án

- Kiểm tra, giám sát các Hợp tác xã dịch vụ điện trong việc quản lý, vận hành, kinh doanh điện nông thôn theo đúng quy định hiện hành.

- Đôn đốc các Hợp tác xã dịch vụ điện thực hiện chế độ trả nợ gốc và lãi vay của dự án đúng kỳ hạn.

- Báo cáo kịp thời những khó khăn vướng mắc và kiến nghị xử lý vi phạm đối với các hợp tác xã dịch vụ điện không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.

6. Công ty Điện lực Thái Nguyên

- Tiếp nhận công trình lưới điện hạ thế hình thành từ Dự án REII theo quyết định bàn giao của UBND tỉnh Thái Nguyên và thực hiện nghĩa vụ theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

- Có trách nhiệm hoàn trả vốn đầu tư, tiền lãi đối với các công trình nhận bàn giao.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, tổ chức thực hiện, đảm bảo việc thu hồi vốn đã đầu tư Dự án cho Ngân sách tỉnh.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, giao cho Sở Tài chính, Công Thương phối hợp nghiên cứu đề xuất trình UBND điều chỉnh cơ chế cho phù hợp./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

53/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét khen thưởng doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu thành phố Đà Nẵng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 48
03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH Bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Lao động thương binh và Xã hội - ban vật giá Chính Phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí 만료됨 508/QĐ-BYT Quyết định số 508/QĐ-BYT Về việc ban hành tạm thời định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh 발효 중 355/QĐ-BYT Quyết định số 355/QĐ-BYT Phê duyệt danh mục định mức tạm thời thuốc, hóa chất và vật tư tiêu hao để làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ Y tế 발효 중 43/2013/TT-BYT Thông tư số 43/2013/TT-BYT Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 만료됨 186/2013/TT-BTC Thông tư số 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí 발효 중 26/2014/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 발효 중 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 발효 중 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 발효 중 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 14/2014/TT-BTP Thông tư số 14/2014/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật 만료됨 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 만료됨 201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước 만료됨 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 만료됨 14/2014/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP Quy định việc Iập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nưóc bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của nguòi dân tại cơ sở 만료됨 109/2013/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn 만료됨 36/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú số 36/2013/QH13 발효 중 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ 만료됨 05-BXD/ĐT Thông tư số 05-BXD/ĐT Hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở 만료됨 85/2012/NĐ-CP Nghị định số 85/2012/NĐ-CP Về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập 만료됨 09/2013/QĐ-TTg Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg Ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở 만료됨 04/2012/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước 만료됨 38/2012/NĐ-CP Nghị định số 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm 만료됨 10/2012/QH13 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 만료됨 01/2012/TT-BNV Thông tư số 01/2012/TT-BNV Hướng dẫn Quyết định 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 07 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp 발효 중 06/2012/NĐ-CP Nghị định số 06/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực 발효 중 04/2010/TT-BXD Thông tư số 04/2010/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 만료됨 87/2011/NĐ-CP Nghị định số 87/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 만료됨 61/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm 만료됨 60/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn 만료됨 51/2010/QĐ-TTg Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp 만료됨 119/2008/NĐ-CP Nghị định số 119/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 13/2002/CT-TTg Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg Về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí 발효 중 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 158/2005/NĐ-CP Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 만료됨 81/2006/QH11 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 만료됨 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 발효 중 188/1999/QĐ-TTg Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg Về thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.