Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm 2019. Mức chi cụ thể được nêu rõ cho từng trình độ học vấn và đối tượng đặc biệt.
적용 범위
Cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bình Định
핵심 사항
- Cán bộ, công chức: Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập tối đa 1,0-3,0 lần mức lương cơ sở/người tùy trình độ; chi bồi dưỡng cán bộ, công chức tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi
- Viên chức: Mức chi đào tạo, bồi dưỡng do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với quy định pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị
- Nguồn kinh phí: Đảm bảo từ ngân sách nhà nước, nguồn của cơ quan quản lý, đóng góp của cá nhân và tài trợ
- Nguyên tắc sử dụng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính
- Hiệu lực thi hành: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
- Tác động tiêu cực: Chi phí đào tạo có thể tăng lên do mức chi tối đa được quy định
❓ 자주 묻는 질문
Mức chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập cho cán bộ, công chức là bao nhiêu?
Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập tối đa 1,0-3,0 lần mức lương cơ sở/người tùy trình độ: Trung cấp, cao đẳng (1,0 lần), Đại học (1,5 lần), Thạc sĩ (2,0 lần) và Tiến sĩ (3,0 lần).
Cán bộ, công chức nữ hoặc người dân tộc thiểu số được hỗ trợ chi phí đào tạo như thế nào?
Cán bộ, công chức nữ, là người dân tộc thiểu số được cử đi đào tạo sẽ được hỗ trợ 0,2 lần mức lương cơ sở/tháng thực học. Thời gian học không tròn tháng được tính theo nguyên tắc từ 16 ngày trở lên tính tròn 01 tháng, từ 15 ngày trở xuống tính tròn một phần hai tháng.
Mức chi thù lao giảng viên trong nước là bao nhiêu?
Thù lao giảng viên, trợ giảng (nếu có), báo cáo viên trong nước tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi.
Cán bộ, công chức được khen thưởng như thế nào khi đạt loại giỏi, loại xuất sắc?
Học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc sẽ được chi khen thưởng 200.000 đồng/học viên.
Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức do ai quyết định?
Mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức do thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị mình.
전문
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 5ĩ> /2018/QĐ-UBND
Bình Định, ngày 0J-thảng LẲnăm 2018
QƯYÉT ĐỊNH
Quy định một số mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưõng cán bộ, Sở công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bình Định
Tư pháp & ’ í :
à Email:
p/ GTp'ìs|ì sotuphapÝ/stp.b
“r S1 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bình Định
Căn cứ Luật Tố chức chính quyển địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành vãn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định sổ 163/2016/NĐ-CP ngày 21 thảng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tỉêt thi hành một sô điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định sổ 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư sổ 36/20Ỉ8/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chỉnh hướng dân việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị quyết sổ 39/2018/NQ-HĐND ngày 07 thảng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tưọng áp dụng
-
Phạm vi điều chỉnh:
-
Quyết định này quy định một số mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; kinh phí thực hiện Đe án/Dự án về đào tạo, bồi dường cán bộ, công chức, viên chức theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường họp, các Đe án/Dự án có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn của Đe án/Dự án đó.
-
Những nội dung không được quy định tại Quyết định này thì áp dụng theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính và một số quy định khác có liên quan đã có hiệu lực thi hành và đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Định.
-
Đối tượng áp dụng:
-
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính.
-
Quy định này không áp dụng đối với các đối tượng đủ điều kiện áp dụng theo Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định về chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo.
Điều 2. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong nước
-
Chi đào tạo cán bộ, công chức:
-
Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Theo chứng từ, hóa đơn họp pháp, mức thanh toán tiền tài liệu cho một khóa đào tạo tối đa không vượt quá quy định sau:
-
Trung cấp, cao đẳng: 1,0 lần mức lương cơ sở/người.
-
Đại học: 1,5 lần mức lương cơ sở/người.
-
Thạc sĩ: 2,0 lần mức lương cơ sở/người.
-
Tiến sĩ: 3,0 lần mức lương cơ sở/người.
Mức lương cơ sở do Chính phú quy định tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo.
-
Chi hỗ trợ các cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử đi đào tạo: 0,2 lần mức lương cơ sở/tháng thực học.
-
Nếu học tập trung liên tục từ một tháng trở lên/đợt, thời gian học không tròn tháng được tính làm tròn theo nguyên tăc từ 16 ngày trở lên tính tròn 01 tháng, từ 15 ngày trở xuống tính tròn Vá (một phần hai) tháng.
-
Nếu học tập trung dưới một tháng/đợt, số tháng được hưởng là tổng số ngày học thực tế trong 01 năm chia cho 30 ngày, thời gian học không tròn tháng thì làm tròn theo nguyên tắc nêu trên.
-
Chi bồi dưỡng cán bộ, công chức:
-
Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên: Tuỳ theo đối tượng, trình độ học viên, căn cứ yêu;cầu chất lượng khóa bồi dưỡng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá bồi dưỡng cán bộ, công chức quyết định mức chi thù lao cho giảng viên, trợ giảng (nếu có), báo cáo viên trong nước (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng) trên cơ sở thỏa thuận theo hình thức hợp đồng công việc phù hợp với chất lượng, trình độ của giảng viên, báo cáo viên trong phạm vi dự toán được giao. Mức chi thù lao tối đa: 2.000.000 đồng/người/buổi (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học).
-
Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: 200.000 đồng/học viên.
-
Chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức: Căn cứ mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và căn cứ nguồn lực tài chính của đơn vị, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị mình.
Điều 3. Nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
-
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức; đóng góp của cán bộ, công chức; tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, cụ thê:
-
Nguồn kinh phí đào tạo cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính.
-
Nguồn kinh phí bồi dưỡng cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính.
-
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức được đảm bảo từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, đóng góp của viên chức và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính và phù hợp với quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Chánh Văn phòng úy ban nhân dân tỉnh; Giám đôc các Sở Tư pháp, Tài ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng
chính, Nội vụ; Chủ tịch các cơ quan, Nơi nhận: -NhưĐiều 5;
-
Bộ Tài chính;
-
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
-
TT Tỉnh uỷ;
-
TT HĐND tinh;
-
Đoàn ĐBQH tỉnh; ‘
-
UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
-
CT, các PCT UBND tỉnh;
-
Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
-
Lưu: VT, K7, K12, TTCB, TTTH.

원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.