Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2023

Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên cho các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh trong năm 2023. Quyết định này áp dụng cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên.

Số hiệu54/2022/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýTrần Ngọc Tam — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
Lĩnh vựcChính Sách Thuế
Ngày ban hành30/12/2022
Ngày áp dụng10/01/2023
Ngày hết hiệu lực21/01/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên cho các loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh trong năm 2023. Quyết định này áp dụng cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên.

Đối tượng áp dụng

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Bến Tre; các cơ quan khác có liên quan; tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên.

Các điểm cốt lõi

  • khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình phải nộp thuế với giá 70.000 đồng/m3
  • Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) có giá tính thuế là 120.000 đồng/m3
  • Đất làm gạch, ngói có giá tính thuế là 170.000 đồng/m3
  • Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp có giá tính thuế từ 50.000 đến 100.000 đồng/m3 tùy theo nguồn nước và mục đích sử dụng
  • Nước mặt dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch có giá tính thuế là 3.000 đồng/m3, nước ngầm là 9.000 đồng/m3

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc thu thuế tài nguyên, đảm bảo công bằng và minh bạch trong quản lý tài nguyên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành đối với các doanh nghiệp khai thác tài nguyên, đặc biệt là đối với những doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Những tổ chức, cá nhân không tuân thủ quy định có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho các loại tài nguyên nào?

Áp dụng cho đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn); đất làm gạch, ngói; nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp; và nước mặt dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch.

Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai là bao nhiêu?

Giá tính thuế từ 50.000 đến 100.000 đồng/m3 tùy theo nguồn nước và mục đích sử dụng.

Nếu tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán thì phải làm gì?

Phải nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Thay thế Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2022.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên

trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2023

 

 
 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi một số điều các Nghị định Thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số4608/TTr-STC ngày19 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

b) Các nội dung liên quan khác không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên và các quy định pháp luật hiện hành; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.

2. Đối tượng áp dụng

a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.

b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Điều 2.Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2023, như sau:

STT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế (Đồng)

Ghi chú

I

TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

1

II1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

70.000

 

2

II501

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m3

120.000

 

3

II7

Đất làm gạch, ngói

m3

170.000

 

II

NƯỚC THIÊN NHIÊN

1

V102

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

1.1

V10201

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

100.000

Có công trình khai thác tài nguyên nước

1.2

V10202

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

500.000

Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước tập trung

2

V2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

 

 

 

2.1

V201

Nước mặt

m3

3.000

 

2.2

V202

Nước dưới đất (nước ngầm)

m3

9.000

 

3

V3

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

 

 

 

3.1

V301

Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

m3

40.000

 

3.2

V303

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng

m3

3.000

 

Điều 3.Các trường hợp áp dụng

Giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 2 của Quyết định này là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí vận chuyển, được áp dụng cụ thể như sau:

1. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì xác định giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên được thể hiện trên hóa đơn bán hàng. Trường hợp giá thấp hơn mức giá tính thuế quy định tại Điều 2 của Quyết định này thì áp dụng giá tính thuế quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

Đối với sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.

Điều 4.Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023và thay thế Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2022./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
54/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2023
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.