Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải, do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thu lệ phí.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Key points
- Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải phải nộp Lệ phí cấp giấy phép lần đầu là 150.000 đồng/1 giấy phép
- Nếu gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép, lệ phí thu bằng 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thu lệ phí
- 25% số lệ phí thu được để lại cho công tác thu, 75% nộp vào ngân sách Nhà nước
- Biên lai, chứng từ thu lệ phí thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, hỗ trợ công tác quản lý xả nước thải.
- Tác động tiêu cực: Chi phí phát sinh cho doanh nghiệp khi phải nộp lệ phí.
❓ Frequently asked questions
Mức lệ phí cấp giấy phép xả nước thải là bao nhiêu?
Mức lệ phí cấp giấy phép lần đầu là 150.000 đồng/1 giấy phép, gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép thu bằng 50% mức này.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
25% số lệ phí thu được để lại cho công tác thu, 75% nộp vào ngân sách Nhà nước.
Biên lai và chứng từ thu lệ phí do cơ quan nào phát hành?
Biên lai và chứng từ thu lệ phí thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính (do ngành thuế phát hành).
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND.
Full text
TỈNH LÂM ĐỒNG
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy
phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định danh mục, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Lâm Đồng tại Tờ trình số 2788/TTr-STC ngày 21 tháng 10 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải nộp Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
2. Cơ quan thu lệ phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng.
3. Mức thu lệ phí:
a) Cấp giấy phép lần đầu: 150.000 đồng/1 giấy phép.
b) Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu quy định tại Điểm a Khoản này.
4. Quản lý và sử dụng:
a) Cơ quan tổ chức thu được để lại 25% số lệ phí thu được để chi cho công tác thu. Số còn lại 75% nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.
b) Việc sử dụng khoản chi phí để thực hiện công tác thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
5. Biên lai, chứng từ thu lệ phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.