Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

문서 번호55/2016/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Phú Thọ
서명자Nguyễn Văn Quảng — Chủ tịch
업데이트24. 06. 2026
산업Xây Dựng
분야Xây Dựng
발행일27. 12. 2016
발효일10. 01. 2017
효력 만료일12. 05. 2021
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về cấp giấy phép quy hoạch

 trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19-6-2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22-6-2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17-6-2009;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18-6-2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07-4-2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06-5-2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2340/TTr-SXD  ngày 15-12-2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Hoà Bình”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

QUY ĐỊNH

Về cấp Giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số  55 /2016/QĐ-UBND

ngày 29 /12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này cụ thể hóa quy định về cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình theo Luật Quy hoạch đô thị và Luật Xây dựng.

Các nội dung khác liên quan đến việc cấp phép quy hoạch không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cấp giấy phép quy hoạch để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình phải thực hiện theo Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Giấy phép quy hoạch: Là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư làm căn cứ để lập quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

2. Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ: Là dự án đầu tư xây dựng một công trình kiến trúc (bao gồm cả chung cư).

3. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung: Là các dự án đầu tư xây dựng các công trình kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực dự án, ví dụ như: Khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở, khu công nghiệp, khu thương mại, khu thể dục thể thao, khu du lịch, khu đại học,…

4. Nhà ở riêng lẻ: Là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.

5. Cộng đồng dân cư liên quan: Là những người dân đang sinh sống trong và ngoài phạm vi khu vực dự kiến cấp giấy phép quy hoạch bị ảnh hưởng trực tiếp của việc thực hiện dự án về điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường.

6. Đại diện cộng đồng dân cư: Là người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư để tập hợp các ý kiến người dân trong khu vực và làm việc với cơ quan quản lý quy hoạch các cấp về nội dung giấy phép quy hoạch, gồm: Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố; Trưởng, Phó thôn, làng, bản,…; Trưởng các tổ chức đoàn thể: Mặt trận tổ quốc, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên,... các cấp có liên quan trong khu vực được lấy ý kiến.

Điều 3. Các dự án thuộc diện phải cấp giấy phép quy hoạch

1. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, chưa có quy hoạch chi tiết.

2. Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở riêng lẻ (việc quản lý xây dựng các công trình nhà ở riêng lẻ này không thực hiện việc cấp giấy phép quy hoạch, mà chỉ thực hiện thông qua hình thức cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan).

3. Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch xây dựng đối với một lô đất.

Điều 4. Điều kiện để cấp giấy phép quy hoạch

Việc cấp phép quy hoạch phải căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển thực tế của đô thị, quy chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, cụ thể:

1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, chưa có quy hoạch chi tiết

Khi cấp giấy phép quy hoạch phải căn cứ vào đồ án quy hoạch chung xây dựng, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của khu vực để xác định phạm vi, quy mô đất đai, dân số; chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch cho toàn bộ khu vực dự án; tình hình thực tế và các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, môi trường; hạ tầng kỹ thuật theo  nội dung của giấy phép quy hoạch được quy định tại Điều 39, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07-4-2010 và Điều 35, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06-5-2015 của Chính phủ để làm cơ sở chủ đầu tư lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng và làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị: Khi cấp giấy phép quy hoạch phải căn cứ vào đồ án quy hoạch chung xây dựng, đồ án quy hoạch phân khu xây dựng, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, tình hình thực tế về không gian, kiến trúc, cảnh quan và điều kiện hạ tầng kỹ thuật, môi trường của khu vực để xác định phạm vi, ranh giới, diện tích đất; các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch cho khu đất xây dựng công trình; yêu cầu về kiến trúc công trình, môi trường, hạ tầng kỹ thuật theo  nội dung của giấy phép quy hoạch được quy định tại Điều 39, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07-4-2010 và Điều 35, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06-5-2015 của Chính phủ làm cơ sở chủ đầu tư lập dự án và cơ quan có thẩm quyền góp ý thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với một lô đất: Khi cấp giấy phép quy hoạch phải căn cứ vào quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; tình hình thực tế về không gian, kiến trúc, cảnh quan và điều kiện hạ tầng kỹ thuật, môi trường của khu vực; quy chuẩn quy hoạch đô thị để xác định phạm vi, ranh giới, quy mô đất đai; các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch; các yêu cầu về kiến trúc, cảnh quan, môi trường; hạ tầng kỹ thuật theo  nội dung của giấy phép quy hoạch được quy định tại Điều 39, Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 củ Chính phủ và Điều 35, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ để chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng và cơ quan có thẩm quyền góp ý thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình.

4. Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 5 ha (hoặc nhỏ hơn 2 ha đối với dự án xây dựng nhà ở chung cư): Thực hiện việc cấp giấy phép quy hoạch để lập dự án đầu tư, không thực hiện cấp giấy phép quy hoạch để lập quy hoạch chi tiết (Các bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc, giải pháp hạ tầng kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án phải phù hợp với quy hoạch phân khu hoặc giấy phép quy hoạch được cấp; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh).

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch

1. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh cấp giấy phép quy hoạch cho các dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia và dự án đầu tư xây dựng trong đô thị và ngoài đô thị có quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép quy hoạch cho các dự án trong đô thị và ngoài đô thị có quy mô sử dụng đất dưới 10ha trên địa bàn tỉnh, trừ các dự án quy định tại Khoản 3, 4 và 5 của Điều này.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp giấy phép quy hoạch để lập dự án đầu tư cho các dự án có quy mô sử dụng đất từ 2 ha trở xuống trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Trước khi cấp giấy phép quy hoạch phải có ý kiến thỏa thuận với Sở Xây dựng.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện cấp giấy phép quy hoạch để lập dự án đầu tư cho các dự án có quy mô sử dụng đất từ 2 ha trở xuống trong địa bàn mình quản lý (trừ các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn được quy định tại Điều 17 của Luật Nhà ở và các dự án trong các khu công nghiệp). Trước khi cấp giấy phép quy hoạch phải có ý kiến thỏa thuận với Sở Xây dựng.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình cấp giấy phép quy hoạch để lập dự án đầu tư cho các dự án có quy mô sử dụng đất dưới 10 ha trong địa bàn thành phố (trừ các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn được quy định tại Điều 17 của Luật Nhà ở và các dự án trong các khu công nghiệp). Trước khi cấp giấy phép quy hoạch phải có ý kiến thỏa thuận với Sở Xây dựng.

Điều 6. Cơ quan thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm: Tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh cấp giấy phép quy hoạch hoặc cấp giấy phép quy hoạch các dự án thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 1, 2, Điều 5 Quy định này và có ý kiến thỏa thuận việc cấp giấy phép quy hoạch các hồ sơ dự án quy định tại Khoản 4 và 5, Điều 5 Quy định này.

2. Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, thẩm định và cấp giấy phép quy hoạch các hồ sơ dự án theo thẩm quyền quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này.

3. Phòng Quản lý đô thị thành phố hoặc phòng Kinh tế - Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định, lấy ý kiến Sở Xây dựng và trình UBND cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch theo thẩm quyền quy định tại Khoản 4, 5, Điều 5 Quy định này.

4. Cơ quan quản lý quy hoạch các cấp phối hợp với chủ đầu tư dự án tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp giấy phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở.  

Điều 7. Thủ tục hành chính về cấp giấy phép quy hoạch

Thủ tục hành chính cấp giấy phép quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 835/QĐ-BXD ngày 29-8-2016 của Bộ Xây dựng về  việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được chuẩn hóa; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Điều 8. Thời hạn hiệu lực của giấy phép quy hoạch

1. Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết.

2. Thời hạn của giấy phép quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép quy hoạch đến khi phê duyệt dự án đầu tư.

Điều 9. Điều chỉnh nội dung giấy phép quy hoạch

Không thực hiện điều chỉnh, gia hạn giấy phép quy hoạch;

Trong trường hợp cần điều chỉnh nội dung trong giấy phép quy hoạch về các chỉ tiêu quy hoạch, thời hạn,…; cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép quy hoạch theo quy trình như cấp mới.

Điều 10. Thu hồi giấy phép quy hoạch

Cơ quan nào cấp giấy phép quy hoạch thì cơ quan đó thu hồi giấy phép quy hoạch do mình cấp; chủ đầu tư bị thu hồi giấy phép quy hoạch trong các trường hợp:

1. Triển khai thực hiện dự án không đúng với nội dung giấy phép quy hoạch được cấp.

2. Vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành.

Điều 11. Quy định quản lý sau khi ban hành giấy phép quy hoạch

1. Giấy phép quy hoạch được cấp cho các tổ chức, cá nhân, chủ đầu tư và lưu trữ tại các cơ quan sau:

a) Cơ quan cấp giấy phép quy hoạch.

b) Cơ quan thẩm định hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch.

c) Sở Xây dựng.

d) UBND cấp huyện, cấp xã liên quan tại khu đất được cấp phép quy hoạch.

2. Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư và triển khai thực hiện dự án đầu tư; các chủ đầu tư phải tuân thủ theo các nội dung quy định tại giấy phép quy hoạch và các quy định pháp luật có liên quan.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 12. Trách nhiệm thực hiện

1. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư dự án

a) Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép quy hoạch giải thích, hướng dẫn và thực hiện đúng các quy định về cấp giấy phép quy hoạch.

b) Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện cấp giấy phép quy hoạch.

c) Nộp đầy đủ hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép quy hoạch theo quy định.

d) Chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch.

2. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định và cấp giấy phép quy hoạch

a) Niêm yết công khai và hướng dẫn chủ đầu tư dự án trong việc thực hiện các thủ tục cấp giấy phép quy hoạch.

b) Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép quy hoạch.

c) Cấp giấy phép quy hoạch theo quy trình và trong thời hạn theo quy định.

d) Chủ trì phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo giấy phép quy hoạch; thu hồi giấy phép quy hoạch theo thẩm quyền khi chủ đầu tư triển khai dự án không đúng với nội dung của giấy phép quy hoạch được cấp.

đ) Người có thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai theo quy định pháp luật.

e) Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch theo đúng quy định.

g) Không được chỉ định tổ chức, cá nhân thực hiện tư vấn thiết kế cho chủ đầu tư dự án.

3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan

Các cơ quan, tổ chức liên quan trong cấp giấy phép quy hoạch có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan thẩm định, cấp phép quy hoạch về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình đúng thời gian quy định. Công văn trả lời được thông qua bằng đường bưu điện và thư điện tử.

Điều 13. Trách nhiệm quản lý

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

a) Tổ chức triển khai, tập huấn và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ việc cấp giấy phép quy hoạch cho các cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất công tác cấp giấy phép quy hoạch tại các cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh.

c) Báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm và đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh về UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.

2. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp

a) Cấp giấy phép quy hoạch theo thẩm quyền và đúng quy định.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện dự án theo giấy phép quy hoạch, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền những trường hợp vi phạm, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

c) Báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm và đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp giấy quy hoạch về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.

3. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

a) Cấp giấy phép quy hoạch theo thẩm quyền và đúng quy định.

b) Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện dự án theo giấy phép quy hoạch, báo cáo cấp có thẩm quyền những trường hợp vi phạm, thực hiện xử lý vi phạm theo quy định.

c) Báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm và đột xuất khi có yêu cầu về công tác cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.

4. Trách nhiệm của UBND cấp xã: Tiếp nhận văn bản lấy ý kiến của cơ quan thẩm định và tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư trong khu vực vị trí dự án về nội dung xin ý kiến về giấy phép quy hoạch, đồng thời gửi về cơ quan Thẩm định đúng thời gian quy định.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh để Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


 

 



Nguyễn Văn Quang

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

55/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp giấy phép quy hoạch trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 78
250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 만료됨 136/2016/NĐ-CP Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 발효 중 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨 18/2016/TT-BXD Thông tư số 18/2016/TT-BXD Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình 만료됨 16/2016/TT-BXD Thông tư số 16/2016/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 만료됨 15/2016/TT-BXD Thông tư số 15/2016/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng 만료됨 220/2015/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 09/2016/TT-BTC Thông tư số 09/2016/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nuớc 만료됨 89-TC/TCT Thông tư số 89-TC/TCT hướng dẫn thi hành Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 발효 중 57/2015/TT-BCT Thông tư số 57/2015/TT-BCT Quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 136/2015/NĐ-CP Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 발효 중 08/2016/NĐ-CP Nghị định số 08/2016/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân 만료됨 58/2014/TT-BCT Thông tư số 58/2014/TT-BCT Quy định cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của bộ công thương 만료됨 123/2015/NĐ-CP Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch 발효 중 05/2015/TT-BXD Thông tư số 05/2015/TT-BXD Quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ 만료됨 158/2015/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch 만료됨 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 37/2015/QĐ-TTg Quyết định số 37/2015/QĐ-TTg Quy định điều kiện thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước 발효 중 52/2015/NĐ-CP Nghị định số 52/2015/NĐ-CP Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật 발효 중 03/2015/TT-BKHCN Thông tư số 03/2015/TT-BKHCN Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 만료됨 44/2015/NĐ-CP Nghị định số 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng 만료됨 32/2015/NĐ-CP Nghị định số 32/2015/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 만료됨 52/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về Quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá 만료됨 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 발효 중 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 만료됨 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghỉện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng 만료됨 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 만료됨 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm 발효 중 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 발효 중 36/2014/TT-BCA Thông tư số 36/2014/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú 만료됨 35/2014/TT-BCA Thông tư số 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 만료됨 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 발효 중 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 만료됨 95/2014/NĐ-CP Nghị định số 95/2014/NĐ-CP Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ 발효 중 109/2014/TT-BTC Thông tư số 109/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đốỉ với khu kinh tế cửa khẩu 발효 중 90/2014/NĐ-CP Nghị định số 90/2014/NĐ-CP Về "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng Nhà nước" về văn học, nghệ thuật 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 31/2014/NĐ-CP Nghị định số 31/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 만료됨 221/2013/NĐ-CP Nghị định số 221/2013/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 발효 중 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 만료됨 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 72/2013/QĐ-TTg Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg Quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu 만료됨 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 만료됨 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ 발효 중 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 발효 중 36/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú số 36/2013/QH13 발효 중 80/2012/NĐ-CP Nghị định số 80/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá 만료됨 67/2012/NĐ-CP Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 발효 중 38/2012/NĐ-CP Nghị định số 38/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm 만료됨 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 61/2011/NĐ-CP Nghị định số 61/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh 발효 중 94/2010/NĐ-CP Nghị định số 94/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng 발효 중 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 발효 중 03/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 03/2010/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật 만료됨 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị 만료됨 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 만료됨 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 발효 중 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 만료됨 135/2004/NĐ-CP Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh 발효 중 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 53/2006/QĐ-TTg Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 81/2006/QH11 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 만료됨 20/2006/QĐ-BTS Quyết định số 20/2006/QĐ-BTS Về việc ban hành Quy chế quản lý cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá 발효 중 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 491/QĐ-TTg Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 발효 중 74/CP Nghị định số 74/CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 발효 중 17/2003/QH11 Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 만료됨
인용 17
250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨 57/2015/TT-BCT Thông tư số 57/2015/TT-BCT Quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương 만료됨 136/2015/NĐ-CP Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 발효 중 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước 발효 중 52/2015/NĐ-CP Nghị định số 52/2015/NĐ-CP Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật 발효 중 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 만료됨 18/2015/NĐ-CP Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường 만료됨 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghỉện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng 만료됨 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm 발효 중 14/2014/TT-BLĐTBXH Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH Ban hành biểu mẫu về lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dân xây dựng nội quy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc. 발효 중 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ 발효 중 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ 만료됨 83/2013/NĐ-CP Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế 만료됨 153/2012/TT-BTC Thông tư số 153/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước 만료됨 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/09/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng 발효 중 135/2004/NĐ-CP Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.