Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Document No.55/2024/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityPhú Thọ
Signed byVũ Việt Văn — Phó Chủ tịch
Updated23/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date28/10/2024
Effective date11/11/2024
Expiry date31/12/2025
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2024/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 28 tháng 10 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM, QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;

Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo;

Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 511/TTr-SNV ngày 02 tháng 10 năm 2024 về dự thảo Quyết định Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và Báo cáo thẩm định số 271/BC-STP ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành Quy định trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
( Đã ký )



Vũ Việt Văn

 

QUY ĐỊNH

TRÁCH NHIỆM, QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Kèm theo Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định các nguyên tắc, nội dung, hình thức, trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Đối tượng áp dụng

Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (UBND cấp huyện); Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị liên quan) trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp, giúp Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

2. Công tác phối hợp, giải quyết các nội dung liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo phải đảm bảo thường xuyên, kịp thời, tuân thủ đúng chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đảm bảo yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, chế độ bảo mật về hồ sơ, tài liệu và các thông tin có liên quan theo quy định.

3. Trong quá trình phối hợp phải xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; tránh chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức.

4. Đối với những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền, cơ quan chủ trì phải báo cáo UBND tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định và thông báo cho các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan biết.

5. Cơ quan, đơn vị phối hợp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về nội dung thông tin, thời gian phối hợp.

Điều 3. Các nội dung phối hợp

1. Xây dựng, tổ chức thực hiện văn bản quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.

2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo.

3. Quản lý nhà nước về sinh hoạt, hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo. Quản lý nhà nước về các hiện tượng tôn giáo mới, “đạo lạ”, “tà đạo”.

4. Việc tổ chức và quản lý lễ hội tín ngưỡng, tôn giáo; quản lý hoạt động của các loại hình tín ngưỡng; việc quyên góp, quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở tín ngưỡng; quản lý thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội tại cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo.

5. Giải quyết hồ sơ, thủ tục về đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.

6. Giải quyết hồ sơ, thủ tục về xây dựng liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.

7. Giải quyết hồ sơ, thủ tục liên quan đến an toàn phòng chống cháy, nổ đối với các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo.

8. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động xuất bản, in và phát hành sản phẩm in; phổ biến, xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm về tín ngưỡng, tôn giáo; y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo, giáo dục nghề nghiệp liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.

9. Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài.

10. Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo và kiến nghị, phản ánh có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.

11. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.

12. Các nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 4. Hình thức phối hợp

1.Tổ chức cuộc họp, hội nghị, hội thảo để trao đổi, lấy ý kiến.

2. Gửi văn bản để cung cấp thông tin, lấy ý kiến.

3. Trao đổi, báo cáo, cập nhật, khai thác thông tin liên quan theo phạm vi địa bàn, lĩnh vực phụ trách và qua các phần mềm dữ liệu dùng chung toàn tỉnh.

4. Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan, đơn vị và đoàn công tác liên ngành.

5. Thông qua quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng theo quy định khác của UBND tỉnh.

6. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, QUAN HỆ PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO

Điều 5. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện văn bản quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo

1. Sở Nội vụ

a) Chủ trì đề xuất, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy hoạch, kế hoạch, các đề án, dự án, chương trình và các văn bản quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định pháp luật khác liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc tham mưu, trình UBND tỉnh báo cáo, đề xuất Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo công tác tôn giáo tỉnh hoặc giải quyết những vấn đề phát sinh trong quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền.

c) Chủ trì tham mưu biện pháp tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và văn bản quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

2. Các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với Sở Nội vụ:

a) Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quản lý nhà nước liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo thuộc chức năng quản lý ngành, lĩnh vực phụ trách; rà soát, kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành các văn bản mới cho phù hợp với ngành, lĩnh vực, tình hình thực tế của tỉnh và quy định pháp luật.

b) Tham mưu, đề xuất Ban Chỉ đạo công tác tôn giáo tỉnh, UBND tỉnh chỉ đạo hoặc kiến nghị giải quyết kịp thời nhu cầu chính đáng, hợp pháp của các tổ chức, cá nhân về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, đảm bảo khách quan, công tâm, không phân biệt đối xử giữa các tổ chức, cá nhân, cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.

Điều 6. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo

1. Sở Nội vụ chủ trì tổ chức quán triệt, phổ biến, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo và chủ trương về phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn các loại hình tín ngưỡng, hiện tượng tôn giáo mới hoạt động trái pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sĩ các tôn giáo, người đại diện, Ban quản lý các cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản lý của tỉnh; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản văn hóa có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; phối hợp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn liên quan đến công tác tín ngưỡng, tôn giáo.

3. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và thực hiện nếp sống văn minh tại các lễ hội truyền thống, tín ngưỡng; đồng thời phê phán, đấu tranh đối với các hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động vi phạm pháp luật.

4. Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan đưa tin tuyên truyền về tình hình, kết quả thực hiện chính sách, pháp luật của Đảng, nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tín ngưỡng, tôn giáo để nhân dân giữ gìn, phát huy; biểu dương tấm gương chức sắc, chức việc, tín đồ điển hình trong tôn giáo; phê phán và đấu tranh các hoạt động lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo, lợi dụng tâm linh để trục lợi, vi phạm pháp luật; phê phán các nghi lễ, tín ngưỡng mang tính hủ tục không còn phù hợp với xã hội hiện nay; các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn đạo lạ hoạt động trái pháp luật trên địa bàn tỉnh theo hình thức phù hợp.

5. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trong vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, miền núi trên địa bàn tỉnh.

6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp Sở Nội vụ, các cơ quan đơn vị liên quan quản lý chức sắc, chức việc tôn giáo trên địa bàn tỉnh thuộc các đối tượng được bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh cho tôn giáo. Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo gắn với thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương và phối hợp bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.

7. Các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm cử người có trình độ, năng lực, kinh nghiệm, am hiểu về ngành, lĩnh vực phụ trách làm báo cáo viên tại các hội nghị tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tín ngưỡng, tôn giáo khi Sở Nội vụ tổ chức, có văn bản đề nghị. Đồng thời có trách nhiệm cử cán bộ, công chức, thành viên, hội viên tham gia các hội nghị tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tín ngưỡng, tôn giáo, đúng, đủ thành phần, đảm bảo thời gian theo văn bản đề nghị của Sở Nội vụ.

8. UBND cấp huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tín ngưỡng, tôn giáo đến các thành phần trong phạm vi quản lý của địa phương (trừ các đối tượng đã tham gia lớp tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức).

Điều 7. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong quản lý nhà nước về sinh hoạt, hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; quản lý nhà nước về các hiện tượng tôn giáo mới, “đạo lạ”, “tà đạo”

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm

a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tôn giáo; hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng (trừ các cơ sở tín ngưỡng là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc đã được UBND tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương).

b) Chủ động giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền; trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh giải quyết những thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh (trừ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng; quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng được quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016).

c) Nghiên cứu, khảo sát các loại hình tín ngưỡng, các hiện tượng tôn giáo mới phát sinh, xuất hiện trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở đề xuất giải pháp quản lý.

d) Phối hợp tham mưu giải quyết các nội dung liên quan đến hoạt động tín ngưỡng lệch chuẩn văn hóa tâm linh; sinh hoạt, hoạt động của các loại hình tín ngưỡng, hiện tượng tôn giáo mới (tà đạo, đạo lạ) theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

2. Công an tỉnh có trách nhiệm

a) Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn làm thất bại âm mưu, hoạt động lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo, “tà đạo”, “đạo lạ” xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; báo cáo, đề xuất biện pháp xử lý, không để xảy ra tình huống đột xuất, bất ngờ, phát sinh “điểm nóng” về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên trao đổi tình hình, thông tin với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình phối hợp.

b) Hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các quy định về việc đảm bảo và quản lý kinh sách, thời gian, địa điểm sử dụng kinh sách và bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cho người bị quản lý, giam giữ tại cơ sở quản lý, giam giữ trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý của ngành, theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an và theo quy định của pháp luật.

c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác quản lý cư trú tại các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo; việc quản lý và sử dụng con dấu của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của pháp luật.

d) Chỉ đạo các lực lượng trực thuộc chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý xuất, nhập cảnh của chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tôn giáo trên địa bàn.

3. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm

Hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các quy định về việc đảm bảo và quản lý kinh sách, thời gian, địa điểm sử dụng kinh sách và bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cho người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại cơ sở quản lý trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý của ngành, theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm

Hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các quy định về việc đảm bảo và quản lý kinh sách, thời gian, địa điểm sử dụng kinh sách và bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cho người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành hình phạt tù tại cơ sở quản lý, giam giữ trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý của ngành, theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và theo quy định của pháp luật.

5. UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm

a) Chủ động giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo thẩm quyền được quy định tại Bộ thủ tục hành chính do Chủ tịch UBND tỉnh công bố hoặc đề xuất giải quyết theo quy định.

b) Kịp thời nắm tình hình sinh hoạt, hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, nắm bắt các loại hình tín ngưỡng, hiện tượng tôn giáo mới (tà đạo, đạo lạ), các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo và các hoạt động tâm linh lệch chuẩn (nếu có) trên địa bàn; trên cơ sở đó trực tiếp giải quyết hoặc đề xuất giải quyết, không để bùng phát, tạo ra “điểm nóng” về tín ngưỡng, tôn giáo. Trường hợp phát sinh vướng mắc liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo vượt quá thẩm quyền, kịp thời báo cáo UBND cấp huyện, UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết theo quy định.

Điều 8. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong việc tổ chức và quản lý lễ hội tín ngưỡng, tôn giáo; quản lý hoạt động của các loại hình tín ngưỡng; việc quyên góp, quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở tín ngưỡng; quản lý thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội tại cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo.

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tổ chức và quản lý lễ hội tín ngưỡng; hoạt động của các loại hình tín ngưỡng là di sản văn hóa phi vật thể; việc thực hiện nếp sống văn minh tại cơ sở tín ngưỡng.

b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội tại cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng là di sản văn hóa.

c) Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, rà soát việc phát hiện, hỗ trợ việc thực hành, truyền dạy và tôn vinh cá nhân, cộng đồng thực hành tín ngưỡng là di sản văn hóa phi vật thể.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tổ chức và quản lý nhà nước về lễ hội tôn giáo; hoạt động của các loại hình tín ngưỡng bao gồm việc thực hành lễ nghi, người chuyên hoạt động tín ngưỡng không phải là di sản văn hóa phi vật thể; việc thực hiện nếp sống văn minh tại cơ sở tôn giáo.

b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội tại cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng theo Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan và cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh thực hiện việc quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội theo Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. UBND cấp huyện, cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc tiếp nhận và quản lý, sử dụng các nguồn công đức, tài trợ, hỗ trợ cho công tác tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích theo quy định. Đề xuất phương án giải quyết những vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

5. UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng và tổ chức lễ hội tín ngưỡng theo thẩm quyền quy định của pháp luật và hướng dẫn của các cơ quan cấp trên.

Điều 9. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp giải quyết hồ sơ, thủ tục về đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

a) Thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.

b) Hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện trong đó có đất tín ngưỡng, đất tôn giáo; tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt; bảo đảm quỹ đất cho việc giải quyết nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định. Tổng hợp, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo đã được phê duyệt.

c) Hướng dẫn đại diện cơ sở tôn giáo hoàn thiện hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ và chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định, tham mưu giúp UBND tỉnh giải quyết các thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất cho cơ sở tôn giáo đủ điều kiện và các vấn đề khác liên quan đến đất đai thuộc lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật. Đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc về đất đai của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở tôn giáo theo quy định; thông báo kết quả giải quyết đến Sở Nội vụ tổng hợp, phối hợp quản lý.

d) Hướng dẫn về công tác bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, quản lý di tích tại các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện trong việc giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo phù hợp với quy hoạch xây dựng, đảm bảo theo quy định.

3. UBND cấp huyện có trách nhiệm

a) Rà soát nhu cầu, lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo giai đoạn và từng năm trong đó có đất tín ngưỡng, tôn giáo theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thực hiện các thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, các vấn đề khác có liên quan đến đất đai cho các cơ sở tín ngưỡng theo quy định.

4. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm

Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện các ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh trong giải quyết nội dung liên quan đến đất đai tín ngưỡng, tôn giáo. Rà soát thủ tục hồ sơ của các cơ quan, đơn vị liên quan đến lĩnh vực đất đai có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.

5. Sở Nội vụ có trách nhiệm

a) Phối hợp theo đề nghị của cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết các nội dung về việc: Lập kế hoạch sử dụng đất; giao đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo theo đúng quy định.

b) Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị chậm tiến độ, thời gian theo quy định hoặc kéo dài thời gian xem xét giải quyết vấn đề liên quan đến đất đai tín ngưỡng, tôn giáo gây bức xúc cho tổ chức, cá nhân tín ngưỡng, tôn giáo.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề đất đai liên quan đến cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng.

7. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh có trách nhiệm

Quản lý đúng quy định diện tích đất được giao vào mục đích quốc phòng; phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề đất đai, xây dựng các công trình tín ngưỡng, tôn giáo tại khu vực liên quan đến quốc phòng; không để các cơ sở tín ngưỡng và các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tôn giáo lấn chiếm, sử dụng vào mục đích tín ngưỡng, tôn giáo.

Điều 10. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp giải quyết hồ sơ, thủ tục về xây dựng liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh giải quyết những nội dung liên quan đến quy hoạch, kiến trúc, xây dựng các công trình tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.

b) Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn đại diện các cơ sở tôn giáo thực hiện trình tự đầu tư xây dựng công trình; hồ sơ, thủ tục đề nghị phê duyệt quy hoạch chi tiết; hồ sơ cấp giấy phép xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, di dời công trình tôn giáo theo quy định.

c) Thông báo kết quả giải quyết đến Sở Nội vụ tổng hợp, phối hợp quản lý.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm

Có ý kiến về tính hợp pháp của cơ sở tôn giáo; sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình tôn giáo hoặc công trình tín ngưỡng theo đề nghị của cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết các nội dung về việc cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới các cơ sở tín ngưỡng (thuộc phạm vi quản lý), cơ sở tôn giáo. Phối hợp giải quyết các vấn đề khác có liên quan đến xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng theo quy định của pháp luật.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo quản, tu bổ, phục hồi cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng là di sản văn hóa.

4. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh có trách nhiệm

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham gia thẩm định quy hoạch xây dựng các công trình tín ngưỡng, tôn giáo tại các khu vực có liên quan đến quốc phòng.

5. UBND cấp huyện có trách nhiệm

a) Tiếp nhận, hướng dẫn, thực hiện các thủ tục về xây dựng theo quy định đối với các đề nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng trừ việc bảo quản, tu bổ, phục hồi công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc đã được UBND tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích.

b) Thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định và phân cấp, ủy quyền.

c) Chỉ đạo phòng chuyên môn, đơn vị được giao quản lý trật tự xây dựng cấp huyện, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức theo dõi, kiểm tra đối với các công trình tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn quản lý nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng. Khi phát hiện vi phạm phải yêu cầu dừng thi công và xử phạt theo thẩm quyền. Đối với trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt thì hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

d) Thực hiện các nội dung khác liên quan đến quy hoạch, xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng theo thẩm quyền.

e) Thông báo kết quả giải quyết đến Sở Nội vụ tổng hợp, phối hợp quản lý.

Điều 11. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp giải quyết các hồ sơ, thủ tục liên quan đến an toàn phòng chống cháy, nổ đối với các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo

1. Công an tỉnh chủ trì tiếp nhận, giải quyết, thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đối với các dự án xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo; hướng dẫn các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định.

2. Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh trong công tác tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Điều 12. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp quản lý nhà nước đối với các hoạt động xuất bản, in và phát hành sản phẩm in; phổ biến, xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm về tín ngưỡng, tôn giáo; y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo, giáo dục nghề nghiệp liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo

1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, in và phát hành sản phẩm in có nội dung liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; đẩy mạnh công tác định hướng và quản lý thông tin về tín ngưỡng, tôn giáo trên không gian mạng.

b) Phối hợp thẩm định nội dung, hình thức xử lý tài liệu có nội dung liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo không rõ nguồn gốc xuất xứ, chữ viết phát tán vào địa bàn.

2. Sở Y tế có trách nhiệm

a) Chủ trì, tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động y tế có liên quan đến tổ chức, cá nhân tôn giáo.

b)Tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các đề nghị của các tổ chức, cá nhân tôn giáo khi tham gia các hoạt động y tế, mở cơ sở khám, chữa bệnh và tổ chức các hoạt động khám, chữa bệnh từ thiện, nhân đạo theo quy định của pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và quản lý tổ chức, cá nhân tôn giáo thực hiện tốt chương trình xã hội hoá y tế, các hoạt động y tế liên quan đến tôn giáo.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm

a) Chủ trì tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các hoạt động giáo dục có liên quan đến tổ chức, cá nhân tôn giáo đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Tiếp nhận, phối hợp xem xét giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các đề nghị của tổ chức, cá nhân tôn giáo khi tham gia các hoạt động giáo dục, việc tổ chức đào tạo tại các cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý có liên quan đến tôn giáo theo quy định của pháp luật; kiểm tra, quản lý, hướng dẫn các hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập do tổ chức, cá nhân các tôn giáo thành lập, thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội có trách nhiệm

a) Chủ trì tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các hoạt động của ngành lao động thương binh và xã hội có liên quan đến tổ chức, cá nhân tôn giáo.

b)Tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các đề nghị của cá nhân, tổ chức tôn giáo khi tham gia các hoạt động bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo, giáo dục nghề nghiệp.

c) Hướng dẫn, kiểm tra và quản lý hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp do các tổ chức, cá nhân các tôn giáo thành lập; các hoạt động từ thiện xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội, nuôi dạy trẻ em, chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, người tàn tật… của các tổ chức, cá nhân tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

5. Sở Nội vụ có trách nhiệm

Có ý kiến bằng văn bản về hoạt động xuất bản, y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo, giáo dục nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân tôn giáo theo đề nghị của cơ quan chủ trì.

6. Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tôn giáo tham gia các hoạt động y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo, giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; thông báo kết quả giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân tôn giáo trên địa bàn tỉnh tham gia hoạt động nêu trên đến Sở Nội vụ để tổng hợp, phối hợp quản lý.

7. UBND cấp huyện có trách nhiệm

a) Chủ trì tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các hoạt động giáo dục có liên quan đến tổ chức, cá nhân tôn giáo đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Tiếp nhận, phối hợp xem xét giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các đề nghị của tổ chức, cá nhân tôn giáo khi tham gia các hoạt động giáo dục, việc tổ chức đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý có liên quan đến tôn giáo theo quy định của pháp luật; kiểm tra, quản lý, hướng dẫn các hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập do tổ chức, cá nhân các tôn giáo thành lập, thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 13. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp nhận, xem xét hồ sơ, tham mưu giúp UBND tỉnh giải quyết những nội dung thuộc thẩm quyền về sinh hoạt, hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật.

2. Sở Ngoại vụ phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các hoạt động tôn giáo của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết; tăng cường công tác đối ngoại tôn giáo phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

3. Công an tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của chức sắc, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo nước ngoài tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

4. Hàng năm Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan thống kê số lượng người nước ngoài là tín đồ các tôn giáo đang sinh sống, làm việc hợp pháp trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, tạo điều kiện cho người nước ngoài là tín đồ các tôn giáo được sinh hoạt, hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp thông tin nội dung liên quan về hoạt động có yếu tố nước ngoài theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo ở Trung ương.

Điều 14. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo và kiến nghị, phản ánh có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo

1. Đối với đơn khiếu nại, tố cáo và kiến nghị, phản ánh có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, tiếp nhận giải quyết; phối hợp với các cơ quan liên quan thống nhất quan điểm trước khi trả lời hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền trả lời tổ chức, cá nhân tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng theo quy định của pháp luật. Gửi kết quả giải quyết về Sở Nội vụ tổng hợp, phối hợp quản lý.

2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.

3.UBND cấp huyện, các cơ quan, đơn vị liên quan cần thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp chặt chẽ, tạo sự thống nhất, khách quan khi giải quyết các vụ việc liên quan đến tôn giáo, tránh việc từng ngành, đơn vị chỉ đạo, xử lý, giải quyết vụ việc theo hướng khác nhau, dẫn đến vụ việc ngày càng phức tạp, kéo dài khó giải quyết.

Điều 15. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật và chấp hành chính sách pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. Đề xuất xử lý theo quy định đối với cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo khi thi hành công vụ và tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

2. Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra, đề xuất xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự đối với các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tín ngưỡng, di sản văn hóa tại cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo là di sản văn hóa.

4. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp UBND tỉnh thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản, in, phát hành; việc đăng, phát tin bài trên báo chí; thông tin mạng internet, nền tảng mạng xã hội có nội dung liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, các cơ sở tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng; đề xuất phương án giải quyết trường hợp vi phạm theo quy định.

6. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp UBND tỉnh tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chính sách, pháp luật về xây dựng đối với các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền hoặc khi có yêu cầu.

7. Các cơ quan quản lý phòng cháy chữa cháy, xuất bản, y tế, giáo dục, lao động thương binh và xã hội có trách nhiệm chủ trì giúp UBND tỉnh thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo lĩnh vực quản lý có liên quan tới cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và các cơ quan, đơn vị liên quan cùng cấp để thống nhất phương án hướng dẫn giải quyết hoặc xử lý vi phạm theo quy định, đảm bảo ổn định tình hình.

8. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp UBND tỉnh thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

9. UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý hoạt động của: Các cơ sở tín ngưỡng (bao gồm cả điện thờ tư gia), tôn giáo trên địa bàn; chức sắc, chức việc, nhà tu hành các tôn giáo thuộc phạm vi quản lý; hoạt động tín ngưỡng của những người thực hành tín ngưỡng tại các cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

b) Chủ động phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan trong việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, chỉ đạo và giải quyết hoặc tham mưu giải quyết các vấn đề khác có liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn theo quy định. Đề xuất xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong việc đảm bảo kinh phí triển khai, thực hiện công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo

1. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí hàng năm phục vụ công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo theo đúng quy định của pháp luật; dự toán kinh phí bổ sung khi có nhiệm vụ mới phát sinh theo yêu cầu kế hoạch công tác, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kinh phí đảm bảo chất lượng, hiệu quả đúng quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét thẩm định kinh phí, tổng hợp vào dự toán hàng năm của các cơ quan, đơn vị, báo cáo UBND tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.

Điều 17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

1. Tập hợp đồng bào theo tín ngưỡng, tôn giáo và đồng bào không theo tín ngưỡng, tôn giáo xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Phản ánh kịp thời ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của Nhân dân về các vấn đề có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; phản biện xã hội đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia tuyên truyền, vận động chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ, người theo tín ngưỡng, tôn giáo, các tổ chức tôn giáo và Nhân dân thực hiện pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

5. Giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

6. Phối hợp, hỗ trợ và khuyến khích các tôn giáo tích cực tham gia vận động, tuyên truyền thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh; nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi tín đồ tôn giáo trong việc giữ gìn, bảo vệ, phát huy giá trị đạo đức, truyền thống văn hóa trong xã hội.

Điều 18. Đề nghị Ban Dân vận Tỉnh ủy - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác tôn giáo tỉnh

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo công tác tôn giáo tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách để lãnh đạo, chỉ đạo công tác tín ngưỡng, tôn giáo; phối hợp với các cơ quan, đơn vị tuyên truyền, vận động chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo, những người chuyên thực hành tín ngưỡng thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm tổ chức, thực hiện Quy định này; phối hợp tham mưu, đề xuất Ban Chỉ đạo Công tác tôn giáo tỉnh, UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời nhu cầu chính đáng, hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng và nhân dân về sinh hoạt, hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; đất đai, xây dựng, phòng chống cháy nổ, quản lý di sản… theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này. Những nội dung đã được giải quyết hoặc đề xuất giải quyết liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo, cơ quan chủ trì gửi văn bản kết quả giải quyết, đề xuất giải quyết đến Sở Nội vụ và những cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp biết, tổng hợp báo cáo, phối hợp quản lý.

2. Các cơ quan, đơn vị liên quan khi thực hiện công tác phối hợp phải cử người có trách nhiệm, theo đúng thành phần do cơ quan chủ trì đề nghị; khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo phải đảm bảo thời hạn theo quy định. Những nội dung thủ tục hồ sơ liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo đã có hoặc chưa có quy định tại Bộ thủ tục hành chính, các cơ quan, đơn vị được gửi xin ý kiến phải trả lời đúng thời hạn và nêu rõ ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất. Nếu chậm trễ về thời gian, nội dung văn bản trả lời không đảm bảo, cơ quan chủ trì có trách nhiệm báo cáo và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh có hình thức xử lý theo quy định.

3. Đối với những vấn đề dự kiến đưa ra thảo luận tại các cuộc họp, cơ quan chủ trì phải gửi tài liệu cho các bên được đề nghị tham gia ý kiến ít nhất trước 03 ngày làm việc (trừ trường hợp đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền), trong trường hợp không gửi kịp tài liệu thì trước khi vào cuộc họp phải gửi bản thông báo tóm tắt nội dung tài liệu tại cuộc họp. Đối với những hồ sơ cần phối hợp thẩm tra xác minh, trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan để đảm bảo thời gian giải quyết theo quy định.

4. Các cơ quan, đơn vị trong quá trình phối hợp tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo công tác quản lý nhà nước liên quan tín ngưỡng, tôn giáo, giải quyết các vụ việc tín ngưỡng, tôn giáo phải khẩn trương, kịp thời, tạo niềm tin của chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo và Nhân dân với Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền; nếu để chậm trễ trong quy trình, thủ tục thực hiện thuộc địa bàn quản lý hoặc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị nào mà xảy ra các vụ việc liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo, khiếu kiện vượt cấp, tập trung đông người thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm theo quy định.

Điều 20. Chế độ báo cáo

Định kỳ trước ngày 30/5 và 30/11 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện tổng hợp, đánh giá công tác quản lý nhà nước liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo thuộc lĩnh vực ngành, địa phương phụ trách, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

Điều 21. Điều khoản thi hành

1. Sở Nội vụ chủ trì theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai, thực hiện các nội dung theo Quy định này. Đồng thời chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nắm tình hình, trao đổi với Văn phòng UBND tỉnh để kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc trách nhiệm phối hợp, đảm bảo tiến độ, thời gian theo quy định.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

3. Hàng năm Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định này trình UBND tỉnh phê duyệt và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh trước ngày 20/6 và 20/12.

Trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 19
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 04/2023/TT-BTC Thông tư số 04/2023/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội In effect 95/2023/NĐ-CP Nghị định số 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo In effect 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 Expired 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Expired 02/2016/QH14 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 In effect 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 In effect 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 In effect 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 32/2009/QH12 Nghị quyết số 32/2009/QH12 Điều chỉnh mục tiêu tổng quát, một số chỉ tiêu kinh tế, ngân sách nhà nước, phát hành bổ sung trái phiếu Chính phủ năm 2009 và miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân In effect 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 In effect 15/2025/QĐ-UBND Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ In effect 06/2025/QĐ-UBND Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị huyện Nhà Bè thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè In effect 10/2024/QĐ-UBND Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Phú In effect 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 In effect
Abolished by 8
24/2026/QĐ-UBND Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển; chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 328/2025/QĐ-UBND Quyết định số 328/2025/QĐ-UBND Quy định danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long In effect 05/2026/QĐ-UBND Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk In effect 138/2025/QĐ-UBND Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND Số lượng, phương thức quản lý và phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2025-2030 In effect 107/2025/QĐ-UBND Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang In effect 042/2025/QĐ-UBND Quyết định số 042/2025/QĐ-UBND Quy định phân bổ số lượng và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk In effect 3575/QĐ-UBND Quyết định số 3575/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (cũ) và tỉnh Hải Dương ban hành In effect 162/QĐ-UBND Quyết định số 162/QĐ-UBND Áp dụng Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc lĩnh vực tài chính In effect
55/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 120
89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 In effect 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 In effect 123/2024/NĐ-CP Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai In effect 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá In effect 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 In effect 36/2024/QH15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 In effect 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 In effect 95/2024/NĐ-CP Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở In effect 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai In effect 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai In effect 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 In effect 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 In effect 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường In effect 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất In effect 83/2024/NĐ-CP Nghị định số 83/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. In effect 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất In effect 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường In effect 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 In effect 54/2024/NĐ-CP Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước In effect 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Expired 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Expired 02/2024/TT-BKHCN Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN Quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa In effect 21/2023/TT-BTTTT Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT Quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh In effect 20/2021/TT-BYT THÔNG TƯ SỐ 20/2021/TT-BYT QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TRONG PHẠM VI KHUÔN VIÊN CƠ SỞ Y TẾ In effect 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 In effect 29/2024/NĐ-CP Nghị định số 29/2024/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước Expired 15/2023/TT-BXD Thông tư số 15/2023/TT-BXD Ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật In effect 95/2023/NĐ-CP Nghị định số 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo In effect 85/2023/NĐ-CP Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức In effect 23/2023/TT-BKHCN Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp In effect 65/2023/NĐ-CP Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ In effect 72/2023/NĐ-CP Nghị định số 72/2023/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô In effect 09/2023/TT-BXD Thông tư số 09/2023/TT- BXD Ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình In effect 107/2021/NĐ-CP Nghị định số 107/2021/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính Expired 35/2023/NĐ-CP Nghị định số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng In effect 06/2022/TT-BXD Thông tư số 06/2022/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình In effect 45/2022/NĐ-CP Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường In effect 04/2023/TT-BTC Thông tư số 04/2023/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội In effect 78/2021/NĐ-CP Nghị định số 78/2021/NĐ-CP Về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai In effect 66/2021/NĐ-CP Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều In effect 13/2022/TT-BTC Thông tư số 13/2022/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ In effect 03/2022/TT-BXD Thông tư số 03/2022/TT-BXD Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Expired 42/2022/NĐ-CP Nghị định số 42/2022/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng In effect 12/2022/TT-BTTTT Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ In effect 10/2022/NĐ-CP Nghị định số 10/2022/NĐ-CP Quy định về lệ phí trước bạ In effect 20/2021/QĐ-TTg Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg Ban hành Quyết định Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai In effect 10/2021/TT-BXD Thông tư số 10/2021/TT-BXD Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ In effect 06/2021/TT-BXD Thông tư số 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng In effect 13/2022/NĐ-CP Nghị định số 13/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường In effect 50/2017/QĐ-TTg Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị Expired 42/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật sở hữu trí tuệ số 42/2019/QH14 In effect 40/2019/QH14 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 In effect 67/2021/NĐ-CP Nghị định số 67/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công Expired 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập In effect 17/2021/TT-BTNMT Thông tư số 17/2021/TT-BTNMT Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước Expired 15/2021/TT-BGTVT Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Expired 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính Expired 10/2021/TT-BTNMT Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường In effect 131/2020/QH14 Nghị quyết số 131/2020/QH14 Tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh Expired 33/2021/NĐ-CP Nghị định số 33/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh In effect 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng Expired 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng In effect 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 In effect 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 In effect 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập In effect 108/2020/NĐ-CP Nghị định số 108/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Expired 106/2020/NĐ-CP Nghị định số 106/2020/NĐ-CP vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập In effect 85/2020/NĐ-CP Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc In effect 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức In effect 47/2020/NĐ-CP Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước In effect 45/2020/NĐ-CP Nghị định số 45/2020/NĐ-CP Về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử In effect 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 In effect 53/2020/NĐ-CP Nghị định số 53/2020/NĐ-CP Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Expired 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 In effect 30/2020/NĐ-CP Nghị định số 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư In effect 24/2019/TT-BTNMT Thông tư số 24/2019/TT-BTNMT sửa đổi và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường In effect 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 07/2019/TT-BKHCN Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 In effect 67/2019/NĐ-CP Nghị định số 67/2019/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản In effect 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 In effect 24/2018/QH14 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 In effect 45/2018/QĐ-TTg Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước In effect 154/2018/NĐ-CP Nghị định số 154/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành In effect 167/2017/NĐ-CP Nghị định số 167/2017/NĐ-CP Quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công. Expired 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 In effect 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Expired 20/2017/TT-BTNMT Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường In effect 30/2017/NĐ-CP Nghị định số 30/2017/NĐ-CP Quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Expired 73/2017/NĐ-CP Nghị định số 73/2017/NĐ-CP Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường In effect 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 In effect 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 In effect 01/2016/QH14 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 In effect 62/2017/NĐ-CP Nghị định số 62/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản Expired 02/2017/TT-BTC Thông tư số 02/2017/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường In effect 02/2016/QH14 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 In effect 158/2016/NĐ-CP Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. In effect 123/2016/NĐ-CP Nghị định số 123/2016/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ Expired 105/2016/NĐ-CP Nghị định số 105/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường In effect 85/2016/NĐ-CP Nghị định số 85/2016/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ In effect 05/2016/TT-BTNMT Thông tư số 05/2016/TT-BTNMT Quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 In effect 76/2015/QH13 Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản In effect 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 In effect 16/2014/TT-BTNMT Thông tư số 16/2014/TT-BTNMT Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản Expired 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 In effect 22/2012/NĐ-CP Nghị định số 22/2012/NĐ-CP Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản In effect 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 In effect 04/2011/QH13 Luật Đo lường số 04/2011/QH13 In effect 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Expired 18/2010/TT-BTNMT Thông tư số 18/2010/TT-BTNMT Quy định về định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường In effect 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 Expired 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 In effect 53/2006/QĐ-TTg Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 In effect
Replaces 5
05/2026/QĐ-UBND Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị In effect 24/2026/QĐ-UBND Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển; chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp In effect 50/2025/QĐ-UBND Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Gia Lai In effect 52/2025/QĐ-UBND Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. In effect 74/2025/QĐ-UBND Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND Quy định về sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.