Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường chi phí di chuyển tài sản; chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; hỗ trợ chi phí tự tháo dỡ, phá dỡ, di dời công trình xây dựng đã hết hạn theo giấy phép xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

文号55/2024/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Sơn La
签署人Lê Hồng Minh — Phó Chủ tịch
更新23/06/2026
行业Xây Dựng, Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Chưa Phân Loại
发布日期04/12/2024
生效日期15/12/2024
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 55/2024/QĐ-UBND
Sơn La, ngày 4 tháng 12 năm 2024

QUYT ĐỊNH

Ban hành Quy định về bồi thường chi phí di chuyển tài sản; chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; hỗ trợ chi phí tự tháo dỡ, phá dỡ, di dời công trình xây dựng đã hết hạn theo giấy phép xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La  

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 ngày 11 tháng 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH14 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 410/TTr-SXD ngày 20 tháng 11 năm 2024, Báo cáo số 572/BC-STP ngày 18 tháng 11 năm 2024 của Sở Tư pháp; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Thông báo số 459/TB-VPUB ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Văn phòng UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường chi phí di chuyển tài sản; chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; hỗ trợ chi phí tự tháo dỡ, phá dỡ, di dời công trình xây dựng đã hết hạn theo giấy phép xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư tài sản, công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Hồng Minh

UY ĐỊNH

Về bồi thường chi phí di chuyển tài sản; chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; hỗ trợ chi phí tự tháo dỡ,  phá dỡ, di dời công trình xây dựng đã hết hạn theo giấy phép xây dựng  khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

(Kèm theo Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 04/12/2024 của UBND tỉnh)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 104 của Luật Đất đai số 31/2024/QH14; Điều 16 và khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

 

 

Điều 3. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất (khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai)

1. Bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt tài sản đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Vận chuyển trong phạm vi dưới 20 km: 8.000.000 đồng/hộ.

b) Vận chuyển trong phạm vi từ 20 km đến dưới 50 km: 10.000.000 đồng/hộ.

c) Vận chuyển trong phạm vi từ 50 km trở lên: 12.000.000 đồng/hộ.

2. Bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt tài sản đối với tổ chức và bồi thường chi phí di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất (bao gồm cả thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt nếu có) thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì lập dự toán hoặc thuê tư vấn lập dự toán, làm cơ sở thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường.

Điều 4. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ (Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)

1. Mức bồi thường chi phí các công việc tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp thực tế được áp dụng theo đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng do UBND tỉnh Sơn La ban hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.

2. Trường hợp chưa có trong đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng do UBND tỉnh Sơn La ban hành thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì lập dự toán hoặc thuê tư vấn lập dự toán, làm cơ sở thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường.

Điều 5. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn (khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP).

 Đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời bằng 20% đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng do UBND tỉnh Sơn La ban hành có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường; trường hợp chưa có trong đơn giá do UBND tỉnh ban hành thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì lập dự toán hoặc thuê tư vấn lập dự toán để tháo dỡ, phá dỡ, di dời công trình làm cơ sở thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Xây dựng

a) Phối hợp tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong việc áp dụng các quy định về bồi thường di chuyển tài sản, chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; hỗ trợ tự tháo dỡ, phá dỡ, di dời công trình xây dựng gắn liền với đất hết thời hạn theo giấy phép xây dựng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết khó khăn, vướng mắc trong bồi thường, hỗ trợ thuộc thẩm quyền.

2. Các sở, ban, ngành liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ theo quy định.

3. UBND cấp huyện Chủ trì tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổ chức thực hiện và giải quyết các khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền.

4. UBND cấp xã Tuyên truyền, phổ biến, vận động tổ chức, cá nhân chấp hành quyết định thu hồi của Nhà nước; phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ trên địa bàn quản lý và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp.

1. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quy định này.

2. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt; việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm Nhà nước ban hành Quyết định thu hồi đất.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy định này được thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh quyết định chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 生效中 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 生效中 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 生效中 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 生效中 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中
55/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường chi phí di chuyển tài sản; chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; hỗ trợ chi phí tự tháo dỡ, phá dỡ, di dời công trình xây dựng đã hết hạn theo giấy phép xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
生效中
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。