Quyết định số 551/QĐ-CT về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003-2010

Quyết định số 551/QĐ-CT của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010. Quyết định này quy định cụ thể mức miễn, giảm thuế cho các hộ và tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính.

문서 번호551/QĐ-CT
문서 유형결정
발행 기관Bắc Ninh
서명자Nguyễn Huy Tính — Phó Chủ tịch
업데이트29. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 04. 2004
발효일
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 551/QĐ-CT của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010. Quyết định này quy định cụ thể mức miễn, giảm thuế cho các hộ và tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính.

핵심 사항

  • Hộ có diện tích trong hạn mức: Được miễn thuế SDĐNN 17.225.806kg (trong đó cây hàng năm 17.002.043kg, cây lâu năm 223.763kg).
  • Tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính: Được giảm thuế SDĐNN 590.501kg (trong đó cây hàng năm 589.488kg, cây lâu năm 1.013kg).
  • Cục Thuế chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã để tổ chức thực hiện việc miễn, giảm thuế SDĐNN.
  • Trường hợp có sự thay đổi về số đối tượng được miễn, giảm thuế SDĐNN, Cục Thuế phải phối hợp rà soát, thẩm định và báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh theo quy định pháp luật.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Hộ nông dân sẽ tiết kiệm được một lượng lớn tiền thuế SDĐNN, giúp giảm gánh nặng tài chính.
  • Tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính cũng sẽ hưởng lợi từ việc giảm thuế, hỗ trợ phát triển sản xuất.

❓ 자주 묻는 질문

Hộ nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Hộ có diện tích trong hạn mức (17.225.806kg) sẽ được miễn thuế SDĐNN, cụ thể là 17.002.043kg cho cây hàng năm và 223.763kg cho cây lâu năm.

Tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính được giảm bao nhiêu thuế sử dụng đất nông nghiệp?

Tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính sẽ được giảm 590.501kg thuế SDĐNN, trong đó 589.488kg cho cây hàng năm và 1.013kg cho cây lâu năm.

Thời gian miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp là bao lâu?

Miễn, giảm thuế SDĐNN từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị quyết số 15/2003/QH11 của Quốc hội.

Cục Thuế có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?

Cục Thuế chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã để tổ chức thực hiện việc miễn, giảm thuế SDĐNN và rà soát, thẩm định hồ sơ khi có sự thay đổi về số đối tượng được miễn, giảm.

Nếu có sự thay đổi về số đối tượng được miễn, giảm thuế, quy trình xử lý như thế nào?

Trường hợp có sự thay đổi, Cục Thuế sẽ phối hợp với các ngành và UBND các huyện, thị xã rà soát, thẩm định hồ sơ, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH BẮC NINH
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________
Số: 551/QĐ-CT
Bắc Ninh, ngày 08 tháng 04 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003-2010

 

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 3/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội;

Căn cư Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội như sau:

Tổng số thuế sử dụng đất nông nghiệp miến, giảm hàng năm là: 17.816.307kg.

1. Miễn thuế SDĐNN cho các hộ có diện tích trong hạn mức: 17.225.806kg.

Trong đó: - Thuế cây hàng năm: 17.002.043kg

                 - Thuế cây lâu năm: 223.763kg

2. Giảm thuế SDĐNN cho các tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính: 590.501kg.

Trong đó: - Thuế cây hàng năm: 589.488kg.

                 - Thuế cây lâu năm: 1.013kg.

Điều 2. Cục Thuế chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã, các cơ quan đơn vị liên quan tổ chức thực hiện việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trực tiếp đến từng đơn vị, từng hộ đảm bảo đúng đối tượng, công khai, công bằng dân chủ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Trường hợp có sự thay đổi về số đối tượng được miễn, giảm thuế SDĐNN, Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thị xã rà soát, thẩm định hồ sơ, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Cục Thống kê, Công an tỉnh. Thanh tra tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Huy Tính
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.