Quyết định số 551/QĐ-CT về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003-2010

文号551/QĐ-CT
文件类型决定
发布机关Bắc Ninh
签署人Nguyễn Huy Tính — Phó Chủ tịch
更新06/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期08/04/2004
生效日期
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH BẮC NINH
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________
Số: 551/QĐ-CT
Bắc Ninh, ngày 08 tháng 04 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003-2010

 

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 3/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội;

Căn cư Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội như sau:

Tổng số thuế sử dụng đất nông nghiệp miến, giảm hàng năm là: 17.816.307kg.

1. Miễn thuế SDĐNN cho các hộ có diện tích trong hạn mức: 17.225.806kg.

Trong đó: - Thuế cây hàng năm: 17.002.043kg

                 - Thuế cây lâu năm: 223.763kg

2. Giảm thuế SDĐNN cho các tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính: 590.501kg.

Trong đó: - Thuế cây hàng năm: 589.488kg.

                 - Thuế cây lâu năm: 1.013kg.

Điều 2. Cục Thuế chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã, các cơ quan đơn vị liên quan tổ chức thực hiện việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trực tiếp đến từng đơn vị, từng hộ đảm bảo đúng đối tượng, công khai, công bằng dân chủ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Trường hợp có sự thay đổi về số đối tượng được miễn, giảm thuế SDĐNN, Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thị xã rà soát, thẩm định hồ sơ, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Cục Thống kê, Công an tỉnh. Thanh tra tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Huy Tính
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。