Quyết định số 552/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung giá đất trên địa bàn quận Đồ Sơn và quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng năm 2008

Quyết định số 552/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng bổ sung giá đất tại quận Đồ Sơn và quận Dương Kinh, áp dụng từ ngày ký. Các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm các chủ sở hữu đất ở và phi nông nghiệp trong khu vực quy định.

Số hiệu552/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHải Phòng
Người kýTrịnh Quang Sử — Chủ tịch
Cập nhật26/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/04/2008
Ngày áp dụng18/04/2008
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 552/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng bổ sung giá đất tại quận Đồ Sơn và quận Dương Kinh, áp dụng từ ngày ký. Các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm các chủ sở hữu đất ở và phi nông nghiệp trong khu vực quy định.

Đối tượng áp dụng

Các chủ sở hữu đất ở và phi nông nghiệp tại quận Đồ Sơn và quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.

Các điểm cốt lõi

  • tại quận Đồ Sơn → được bổ sung giá đất ở là 2.700.000 đồng/m2 và giá đất phi nông nghiệp là 1.350.000 đồng/m2 cho đường Phạm Văn Đồng, điểm tiếp giáp giữa đường 353 cũ - mới.
  • tại quận Đồ Sơn → được bổ sung các mức giá đất ở và phi nông nghiệp cho các ngõ bê tông, rải nhựa hoặc cấp phối có mặt cắt từ 4m trở lên, từ 3m đến dưới 4m, và dưới 3m.
  • tại quận Dương Kinh → được bổ sung giá đất ở là 2.700.000 đồng/m2 và giá đất phi nông nghiệp là 1.350.000 đồng/m2 cho đường Phạm Văn Đồng, đoạn giáp ranh với quận Đồ Sơn.
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng trong việc xác định giá đất, tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động liên quan đến đất đai tại hai quận.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất tiện về mặt tài chính đối với những người đang sử dụng đất ở và phi nông nghiệp trong khu vực quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá đất ở tại đường Phạm Văn Đồng, quận Đồ Sơn là bao nhiêu?

Giá đất ở tại đường Phạm Văn Đồng, quận Đồ Sơn là 2.700.000 đồng/m2.

Có mức giá cụ thể nào khác cho các ngõ bê tông, rải nhựa hoặc cấp phối chưa có trong bảng giá?

Có, với mặt cắt từ 4m trở lên: Giá đất ở là 400.000 đồng/m2, giá đất phi nông nghiệp là 200.000 đồng/m2; từ 3m đến dưới 4m: Giá đất ở là 300.000 đồng/m2, giá đất phi nông nghiệp là 150.000 đồng/m2; dưới 3m: Giá đất ở là 250.000 đồng/m2, giá đất phi nông nghiệp là 125.000 đồng/m2.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Đối tượng nào chịu sự điều chỉnh của Quyết định này?

Các chủ sở hữu đất ở và phi nông nghiệp tại quận Đồ Sơn và quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.

Quyết định này áp dụng cho bao nhiêu quận?

Quyết định này chỉ áp dụng cho quận Đồ Sơn và quận Dương Kinh.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

________________

                       Số: 552/2008/QĐ-UBND

                                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

           ___________________________

                                                     Hải Phòng, ngày 08 tháng 4 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung giá đất trên địa bàn quận Đồ Sơn và

quận Dương Kinh thành phố Hải Phòng năm 2008.

 

        Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

        Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH ngày 26/11/2003;

        Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

        Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Nghị định số 123/2007/NĐ - CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;

        Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT - BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;

        Căn cứ Quyết định số 2539/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành giá đất năm 2008 trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

        Xét đề nghị của liên ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế nhà nước thành phố tại Tờ trình số 346/TTr-LCQ ngày 27/3/2008 về việc bổ sung gía đất đường Phạm Văn Đồng, đoạn giáp ranh giữa quận Dương Kinh với quận Đồ Sơn và điều chỉnh phụ lục giá đất ngõ tại quận Đồ Sơn,

 QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Bổ sung, sửa đổi giá đất tại quận Đồ Sơn, quận Dương Kinh như sau:

1. Tại quận Đồ Sơn:

- Bổ sung giá đất đường Phạm Văn Đồng, điểm tiếp giáp đường 353 cũ - đường 353 mới, đoạn: từ ngã 3 Khu công nghiệp Đồ Sơn đến giáp địa phận quận Dương Kinh:

+ Giá đất ở:                         2.700.000 đồng/m2.

+ Giá đất phi nông nghiệp: 1.350.000 đồng/m2.

- Bổ sung, sửa đổi mục 58, 59, 60 tại Bảng giá đất quận Đồ Sơn:

+ Mục 58: Đường trục và ngõ bê tông, rải nhựa hoặc cấp phối chưa có trong bảng giá có mặt cắt từ 4m trở lên: Giá đất ở là 400.000 đồng/m2, giá đất phi nông nghiệp là 200.000 đồng/m2.

+ Mục 59: Đường trục và ngõ bê tông, rải nhựa hoặc cấp phối chưa có trong bảng giá có mặt cắt từ 3m đến dưới 4m: Giá đất ở là 300.000 đồng/m2, giá đất phi nông nghiệp là 150.000 đồng/m2.

+ Mục 60: Đường trục và ngõ bê tông, rải nhựa hoặc cấp phối chưa có trong bảng giá có mặt cắt dưới 3m: Giá đất ở là 250.000 đồng/m2, giá đất phi nông nghiệp là 125.000 đồng/m2.

- Bổ sung Bảng giá đất các ngõ thuộc các quận (trừ quận Dương kinh): Nay bổ sung thêm: trừ quận Đồ Sơn.

2. Tại quận Dương Kinh:

Bổ sung giá đất đường Phạm Văn Đồng, đoạn: từ hết địa phận phường Hoà Nghĩa đến giáp địa phận quận Đồ Sơn:

- Giá đất ở:                       2.700.000 đồng/m2.

- Giá đất phi nông ngiệp: 1.350.000 đồng/m2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 2539/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của Uỷ ban nhân dân thành phố.

Điều 3. Giao liên ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế nhà nước thành phố hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế nhà nước thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

            TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

           CHỦ TỊCH

 

 

 

              Trịnh Quang Sử

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.