Quyết định số 57/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2003.

文号57/2003/QĐ-UB
文件类型决定
发布机关Hồ Chí Minh
签署人Mai Quốc Bình — Phó Chủ tịch
更新30/06/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Thủy LợiĐề Điều Và Phòng Chống Bão Lụt
发布日期25/04/2003
生效日期25/04/2003
失效日期07/07/2009
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng

trên địa bàn thành phố năm 2003.

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000 và Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế về thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão địa phương;
Xét Tờ trình số 17/TTr.PCLB ngày 16 tháng 4 năm 2003 của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố về giao chỉ tiêu thu-nộp Quỹ phòng, chống lụt, bão năm 2003 đối với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão (quận-huyện và thành phố) năm 2003 đối với các tổ chức kinh tế trong nước và các tổ chức kinh tế nước ngoài có trụ sở đóng trên địa bàn của thành phố Hồ Chí Minh (kèm theo danh mục các doanh nghiệp và giao Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố phát hành).

Điều 2.- Các doanh nghiệp (tại Điều 1) có trách nhiệm mỗi năm nộp hai phần vạn (2/10.000) trên tổng số vốn sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không quá 5.000.000 (năm triệu) đồng và được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông để nộp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão quận-huyện và thành phố (theo mục 2, Điều 9, Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ).

Điều 3.- Các trường hợp được miễn, tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão thực hiện theo quy định tại mục g, khoản 1 và mục b, khoản 2, Điều 7, Chương II, Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ và của thành phố (tại Điều 4) như sau:

3.1- Các đối tượng được miễn đóng góp: các doanh nghiệp công ích và các hợp tác xã nông nghiệp;

3.2- Đối tượng được tạm hoãn đóng góp: các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế được miễn, giảm thuế doanh thu (nay là thuế giá trị gia tăng). Thực hiện theo Văn bản hướng dẫn số 427/PCLB ngày 19/09/2001 của Cục Phòng chống lụt bão và Quản lý đê điều và Văn bản số 4590/UB.CNN ngày 14/12/2001 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 4.- Các trường hợp doanh nghiệp xin điều chỉnh mức thu và tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão (theo danh mục ở Điều 1) do bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, doanh nghiệp được cấp bù vốn hoạt động từ ngân sách, doanh nghiệp đã điều chỉnh (tăng-giảm) tổng vốn sản xuất-kinh doanh và các doanh nghiệp khác phân công trách nhiệm và Ủy quyền như sau:

4.1- Đối với doanh nghiệp do Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố (Chi cục Quản lý nước và Phòng chống lụt bão) phụ trách thu; giao Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố chủ trì phối hợp với Cục Thuế thành phố xem xét, quyết định;

4.2- Đối với doanh nghiệp do quận-huyện phụ trách thu; Ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện chủ trì phối hợp với Cục Thuế thành phố xem xét và quyết định.

Điều 5.- Trách nhiệm thu-nộp và phân bổ Quỹ phòng, chống lụt, bão:

5.1- Giao Ủy ban nhân dân các quận-huyện thu tiền đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão của các Doanh nghiệp tư nhân, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (vốn đầu tư trong nước), Hợp tác xã và tổng tiền thu được phân bổ như sau:

5.1.1- Trích 5% trên tổng số thu để trả thù lao cho người, đơn vị trực tiếp đi thu;

5.1.2- 95% còn lại (quy thành 100%) được phân bổ như sau:

5.1.2.a- 40% nộp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão quận-huyện (nơi doanh nghiệp đóng trụ sở);

5.1.2.b- 60% nộp về Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố, số tài khoản: 945.90.00.00040 tại Kho bạc Nhà nước thành phố, đơn vị nhận: Chi cục Quản lý nước và Phòng chống lụt bão thành phố (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố).

5.2- Giao Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố thu tiền đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão của Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả Công ty Trách nhiệm hữu hạn) và tổng tiền thu được phân bổ như sau:

5.2.1- Trích 5% trên tổng số thu để trả thù lao cho người, đơn vị trực tiếp đi thu;

5.2.2- 95% còn lại nộp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố.

5.3- Về tài chính, kế toán:

Tổ chức, cá nhân thu Quỹ phòng, chống lụt, bão phải thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Quy định cụ thể về chế độ báo cáo: báo cáo thu, nộp Quỹ trong 6 tháng và 9 tháng; báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng Quỹ năm 2003.

Điều 6.- Phân công phối hợp, trách nhiệm và thời gian hoàn thành:

6.1- Việc thu Quỹ phòng, chống lụt, bão phải thông báo công khai cho các doanh nghiệp biết. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố chịu trách nhiệm tổ chức và kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện đóng góp của các doanh nghiệp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão (theo phân công ở Điều 5); kết quả thu và quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão phải báo cáo về Thường trực Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố;

6.2- Giao Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) chủ trì phối hợp với Sở Tài chánh-Vật giá thành phố hướng dẫn, theo dõi, quản lý, kiểm tra tình hình thu và sử dụng Quỹ Phòng, chống lụt, bão theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước;

6.3- Giao Sở Tài chánh-Vật giá thành phố: in và quản lý việc phát hành biên lai thu tiền theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính để thu tiền Quỹ Phòng, chống lụt, bão; chỉ đạo các phòng Tài chính-Kế hoạch và Đầu tư quận-huyện thực hiện thu, nộp, sử dụng và lập báo cáo về Quỹ Phòng chống lụt bão quy định tại mục 5.3 Điều 5 quyết định này.

6.4- Quá trình tổ chức thu Văn phòng Thường trực Ban (Chi cục Quản lý nước và Phòng chống lụt bão) và Ủy ban nhân dân các quận-huyện có trách nhiệm thống kê, lập danh sách các trường hợp không thu được ngoài các trường hợp đã quy định ở Điều 4 và mục 7.2 Điều 7 quyết định này liên hệ trực tiếp với Cục Thuế thành phố (chủ trì) và Sở Kế hoạch-Đầu tư thành phố phối hợp xem xét, xác minh.

6.5- Thời gian thực hiện và hoàn thành việc thu-nộp Quỹ Phòng, chống lụt, bão trong năm 2003 (chậm nhất là ngày 31/12/2003).

Điều 7.- Khen thưởng và xử lý vi phạm:

7.1- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước;

7.2- Doanh nghiệp không nộp hoặc không nộp đủ nghĩa vụ đóng góp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão theo quy định sẽ xử lý theo Điều 17, Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ. Thành phố quy định cụ thể như sau: sau ngày 15 tháng 11 năm 2003 cho phép Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố và Ủy ban nhân dân các quận-huyện đề nghị cơ quan ngân hàng cắt chuyển kinh phí từ tài khoản của doanh nghiệp không nộp hoặc không nộp đủ Quỹ vào tài khoản Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố hoặc quận-huyện;

7.3- Người được giao nhiệm vụ thu-nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống lụt, bão vi phạm các quy định của Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 8.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch-Đầu tư thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, phường-xã-thị trấn và Giám đốc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

57/2003/QĐ-UB
Quyết định số 57/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2003.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 13
13/2002/QĐ-BNV Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố 已失效 29/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 29/2000/PL-UBTVQH10 Thủ đô Hà Nội 已失效 40/2003/NĐ-CP Nghị định số 40/2003/NĐ-CP Về việc thành lập xã thuộc các huyện Minh Hóa và Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình 生效中 45/2003/QĐ-TTg Quyết định số 45/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Sở tài nguyên và môi trường, đổi tên Sở khoa học công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Uỷ ban nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương 已失效 91-CP Nghị định số 91-CP Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị 已失效 108/1998/QĐ-TTg Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 生效中 11/1998/QH10 Luật Giáo dục số 11/1998/QH10 已失效 52/1999/NĐ-CP Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng 生效中 12/2000/NĐ-CP Nghị định số 12/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ 生效中 23/2000/QĐ-BGD Quyết định số 23/2000/QĐ-BGD Về việc ban hành Điều lệ Trường trung học 生效中 07/2003/NĐ-CP Nghị định số 07/2003/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ 生效中 17/2003/NĐ-CP Nghị định số 17/2003/NĐ-CP Về việc thành lập các huyện Chơn Thành, Bù Đốp thuộc tỉnh Bình Phước 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。