Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quy định mức thu lệ phí cho các loại giấy phép xây dựng khác nhau và quy trình thực hiện.

文号57/2015/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Khánh Hòa
签署人Lưu Xuân Vĩnh — Chủ tịch
更新17/07/2026
行业Xây Dựng
领域Chưa Phân Loại
发布日期19/08/2015
生效日期29/08/2015
失效日期03/01/2017
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quy định mức thu lệ phí cho các loại giấy phép xây dựng khác nhau và quy trình thực hiện.

适用范围

Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

要点

  • Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ phải nộp lệ phí: 75.000 đồng/01 giấy phép cho nhà ở riêng lẻ của nhân dân; 150.000 đồng/01 giấy phép cho các công trình khác.
  • Cơ quan thu lệ phí nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
  • Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng, lệ phí là 15.000 đồng/01 giấy phép.
  • Mức thu lệ phí cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân là 75.000 đồng/01 giấy phép; các công trình khác là 150.000 đồng/01 giấy phép.
  • Cơ quan thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân sẽ phải đóng lệ phí khi xin cấp giấy phép xây dựng, với mức thu cụ thể.
  • Doanh nghiệp cũng cần tuân thủ quy định này để được cấp giấy phép xây dựng.
  • Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước thông qua việc thu lệ phí.

❓ 常见问题

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng bao nhiêu?

Lệ phí là 75.000 đồng/01 giấy phép cho nhà ở riêng lẻ của nhân dân; 150.000 đồng/01 giấy phép cho các công trình khác.

Cơ quan nào thu lệ phí?

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan thu lệ phí.

Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng bao nhiêu?

Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng là 15.000 đồng/01 giấy phép.

Lệ phí thu được nộp vào ngân sách Nhà nước như thế nào?

Cơ quan thu lệ phí nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

_____________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn chi tiết một số nội dung của nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 13 về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1919/TTr-SXD ngày 10 tháng 8 năm 2015 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 1556/BC-STP ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

 1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu đối với người xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng nộp lệ phí: chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

3. Cơ quan thu lệ phí: các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Mức thu lệ phí

- Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng/01 giấy phép.

- Cấp phép xây dựng các công trình khác: 150.000 đồng/01 giấy phép.

- Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000 đồng/01 giấy phép.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

1. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.

Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí được ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hằng năm.

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng quy định.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 10
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 10/2012/TT-BXD Thông tư số 10/2012/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 64/2012/NĐ-CP Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效
57/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。