Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội quy định giá dịch vụ đò, phà ngang sông trên địa bàn thành phố. Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ phải trả mức phí cụ thể theo đối tượng và loại phương tiện, với mức tối đa được nêu rõ trong quyết định.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
핵심 사항
- Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đò, phà ngang sông phải trả mức phí tối đa: 2.000đ/lượt cho người; 3.000đ/lượt cho người + xe đạp/xe đạp điện; 4.000đ/lượt cho người + xe máy/xe máy điện; và các mức khác tùy theo loại phương tiện.
- Mức giá phà ngang sông: từ 1.000đ/người/lượt đến 50.000đ/xe/lượt, tùy thuộc vào loại phương tiện và mùa nước.
- Đơn vị thu phải niêm yết mức thu, phương thức thu và cấp chứng từ cho đối tượng nộp phí.
- Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ có trách nhiệm kê khai, nộp thuế doanh thu theo quy định.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng cho người dân và doanh nghiệp khi đi qua sông bằng đò, phà.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí di chuyển cho một số đối tượng sử dụng dịch vụ.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng lớn nhất là người dân sinh sống ở các khu vực có dịch vụ đò, phà ngang sông.
❓ 자주 묻는 질문
Mức giá tối đa cho việc sử dụng dịch vụ đò, phà ngang sông là bao nhiêu?
Mức giá tối đa cho người là 2.000đ/lượt; cho người + xe đạp/xe đạp điện là 3.000đ/lượt; cho người + xe máy/xe máy điện là 4.000đ/lượt. Mức giá phà ngang sông từ 1.000đ/người/lượt đến 50.000đ/xe/lượt, tùy thuộc vào loại phương tiện và mùa nước.
Đơn vị thu phải niêm yết những thông tin gì?
Đơn vị thu phải niêm yết tên, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu phí, đơn vị phải cấp chứng từ cho đối tượng nộp phí.
Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ có trách nhiệm gì?
Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ có trách nhiệm kê khai và nộp thuế doanh thu theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý như thế nào?
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành, nhưng không có chi tiết cụ thể trong quyết định này.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành giá dịch vụ đò, phà ngang sông trên địa bàn thành phố Hà Nội
________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 ngày 17/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa dịch vụ;
Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải - Sở Tài chính - Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 1555/TTrLN:SGTVT-STC-CT ngày 09/12/2016 về việc đề nghị phê duyệt giá dịch vụ đò, phà ngang sông trên địa bàn Thành phố và Văn bản thẩm định số 2473/STP-VBQP ngày 09/12/2016 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp giá dịch vụ:
Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ sử dụng đò, phà phải trả tiền dịch vụ sử dụng đò, phà.
Điều 2. Mức giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông (đã bao gồm thuế GTGT):
1. Giá dịch vụ sử dụng đò ngang sông:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức giá tối đa |
|
1 |
Người |
đ/lượt |
2.000 |
|
2 |
Người + xe đạp, xe đạp điện |
đ/lượt |
3.000 |
|
3 |
Người + xe máy, xe máy điện |
đ/lượt |
4.000 |
|
4 |
Người + hàng hóa từ 50 kg trở xuống |
đ/lượt |
3.000 |
Trường hợp kèm theo hàng hóa trọng tải trên 50kg thì giá cước tính thêm 2.000đ/lượt.
2. Giá dịch vụ sử dụng phà ngang sông:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức giá tối đa |
|
1 |
Người |
đ/người/lượt |
1.000 |
|
2 |
Người + xe đạp (kể cả xe đạp điện) |
đ/người/lượt |
2.000 |
|
3 |
Người + xe máy (kể cả xe máy điện) |
đ/người/lượt |
4.000 |
|
4 |
Người + hàng hóa từ 50 kg trở xuống |
đ/người/lượt |
2.000 |
|
5 |
Ô tô dưới 10 chỗ |
đ/xe/ lượt |
30.000 |
|
6 |
Ô tô từ 10 chỗ đến 16 chỗ |
đ/xe/ lượt |
40.000 |
|
7 |
Ô tô chở hàng trọng tải đến 1,5 tấn |
đ/xe/ lượt |
30.000 |
|
8 |
Ô tô trọng tải trên 1,5 tấn đến 3 tấn |
đ/xe/ lượt |
40.000 |
|
9 |
Ô tô chở hàng trọng tải trên 3 tấn đến 5 tấn |
đ/xe/ lượt |
50.000 |
|
|
Mùa nước từ báo động số 01 trở lên |
đ/xe/ lượt |
Thu tăng 30% mức thu trên |
Chủ đầu tư căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ để xây dựng phương án giá dịch vụ cụ thể và công khai mức thu với các người sử dụng dịch vụ đò, phà ngang sông nhưng không được vượt quá mức tối đa giá dịch vụ sử dụng đò, phà tại biểu nêu trên.
Điều 3. Trách nhiệm của đơn vị thu:
1. Đơn vị thu thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông nhưng không được vượt quá mức giá tối đa tại biểu nêu trên.
2. Đơn vị thu có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu về tên, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng số tiền thu được:
Số tiền thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ sử dụng đò, phà ngang sông; Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định.
Điều 5. Chứng từ thu:
Đơn vị thu sử dụng chứng từ theo quy định hiện hành.
Điều 6. Xử lý vi phạm:
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 7. Hiệu lực thi hành:
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.
Trong quá trình thực hiện có sự thay đổi về chính sách hoặc biến động về giá, UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất với Sở Giao thông Vận tải để tham mưu, báo cáo UBND Thành phố kịp thời điều chỉnh.
Điều 8. Tổ chức thực hiện:
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.