Quyết định số 57/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2018. Mức phí được quy định theo Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.
适用范围
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
要点
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản → phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định của Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ngành khai thác khoáng sản.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho doanh nghiệp, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế.
❓ 常见问题
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là bao nhiêu?
Mức phí được quy định theo Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, cụ thể như sau: [Nêu rõ mức phí nếu có].
Doanh nghiệp khai thác khoáng sản bắt đầu phải nộp phí từ khi nào?
Doanh nghiệp khai thác khoáng sản bắt đầu phải nộp phí bảo vệ môi trường theo Quyết định này từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.
Các doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ quy định?
Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định của Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND.
Quyết định này thay thế Quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2016 về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Có ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 57/2017/QĐ-UBND |
Hà Nam, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Giao Cục thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Quy định tại Quyết định này và Quy định của Luật quản lý thuế.
Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。