Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại.

Số hiệu57/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýDương Mah Tiệp Cơ Quan Ban Hành Ubnd Tỉnh Gia Lai Chức Danh Phó Chủ Tịch Người Ký Dương Mah Tiệp — Phó Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/10/2024
Ngày áp dụng10/11/2024
Ngày hết hiệu lực01/06/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị thực hiện nhiệm vụ bồi thường áp dụng Quyết định này;
  • Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo đơn giá quy định trong Phụ lục I, II, III;
  • Đối với thủy sản và vật nuôi khác không thể di chuyển, mức bồi thường dựa trên tổng số kg hoặc con;
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2024;
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ được bồi thường theo đơn giá cụ thể, tạo sự công bằng trong quá trình thu hồi đất.
  • Doanh nghiệp trồng trọt và chăn nuôi có thể giảm gánh nặng về chi phí khi nhà nước thu hồi đất.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đơn giá bồi thường cho cây hằng năm quy định ở đâu?

Đơn giá bồi thường cho cây hằng năm được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Mức bồi thường cho thủy sản và vật nuôi khác không thể di chuyển là như thế nào?

Mức bồi thường cho thủy sản = Đơn giá quy định tại Phụ lục III nhân (x) Tổng số kg; Mức bồi thường cho gà, vịt = Đơn giá quy định tại Phụ lục III nhân (x) Tổng số con; Mức bồi thường cho lợn, bò = Đơn giá quy định tại Phụ lục III nhân (x) Tổng số kg thể trọng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2024.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này?

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này phải làm gì?

Trường hợp phát sinh vướng mắc, có biến động về đơn giá bồi thường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 57/2024/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước

thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

-----------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

 Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất được xác định như sau:

1. Đối với gà, vịt: Mức bồi thường thiệt hại = Đơn giá bồi thường quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này nhân (x) Tổng số con.

2. Đối với lợn, bò: Mức bồi thường thiệt hại = Đơn giá bồi thường quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này nhân (x) Tổng số kg thể trọng.

3. Đối với thủy sản: Mức bồi thường thiệt hại = Đơn giá bồi thường quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này nhân (x) Tổng số kg.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2024.

2. Quy định chuyển tiếp

a) Đối với dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

b) Đối với dự án đã được lập, thẩm định phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được phê duyệt phương án bồi thường thì phải lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi theo Quyết định này.

3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, trường hợp phát sinh vướng mắc, có biến động về đơn giá bồi thường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Dương Mah Tiệp

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
57/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.