Quyết định này quy định Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026, áp dụng cho các cơ quan quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế và các tổ chức cá nhân liên quan. Hệ số được xác định dựa trên mức biến động thị trường, quy hoạch và yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
适用范围
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, đơn vị tư vấn định giá đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
要点
- Quyết định này bao gồm các cơ quan quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, đơn vị tư vấn định giá đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường (K1) được quy định cụ thể cho từng loại đất: nông nghiệp, phi nông nghiệp (ở, thương mại dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp, khu công nghiệp).
- Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch (K2) được xác định dựa trên hệ số sử dụng đất và áp dụng cho các loại đất ở thấp tầng, thương mại dịch vụ, hỗn hợp cao tầng.
- Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (K3) được quy định cho thửa đất ở có đặc điểm khác biệt hoặc khu đất thực hiện dự án phát triển nhà ở.
- Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được xác định bằng tích của hệ số K1, K2 và K3.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp công tác quản lý, sử dụng đất đai hiệu quả hơn thông qua việc điều chỉnh giá đất dựa trên các yếu tố thị trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình xác định giá đất khi cần thiết phải thay đổi hệ số theo quy định.
❓ 常见问题
Hệ số điều chỉnh giá đất được tính như thế nào?
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được xác định bằng tích của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (K1), hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (K2) và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (K3).
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất ở thấp tầng là bao nhiêu?
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở thấp tầng (đất liền kề, biệt thự, nhà vườn) được quy định cụ thể như sau: ≤ 4,5 - 1,0; 4,5 < HS SDĐ ≤ 6,0 - 1,03; > 6,0 - 1,05.
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất thương mại dịch vụ, hỗn hợp cao tầng là bao nhiêu?
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất thương mại dịch vụ, hỗn hợp cao tầng được quy định cụ thể như sau: HS SDĐ ≤ 4,0 - 1,0; 4,0 < HS SDĐ ≤ 6,0 - 1,02; 6,0 < HS SDĐ ≤ 8,0 - 1,04; 8,0 < HS SDĐ ≤ 10,0 - 1,08; 10,0 < HS SDĐ ≤ 12,0 - 1,10. Đối với các khu đất có hệ số sử dụng đất lớn hơn 12,0 lần trở lên thì cứ mỗi hệ số tăng thêm 1 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch tăng thêm 0,02.
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với thửa đất ở có đặc điểm khác biệt so với các thửa đất xung quanh là bao nhiêu?
Thửa đất ở nằm trong hành lang lưới điện cao áp hoặc giáp trạm điện, trụ điện, trạm biến áp: Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,9; Thửa đất tiếp giáp với cây xanh hoặc lối đi chung: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,02.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
全文
5
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 57/2026/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn
thành phố Hải Phòng năm 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất trên địa bàn thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 582/TTr-SNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026, Văn bản số 7795/SNNMT-KTĐGD ngày 30 tháng 6 năm 2026;
Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định Quy định Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026, cụ thể như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định:
a) Chi tiết khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố năm 2026;
b) Trường hợp nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, tại thời điểm giao đất, cho thuê đất mà tỷ lệ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được tính theo giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất trừ đi chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng) chia cho tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (tính theo bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường) thấp hơn 80% thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, đơn vị tư vấn định giá đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường (K1)
1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp: 1,0;
2. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp:
a) Đối với đất ở:
Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại một số tuyến đường, phố, khu vực: Chi tiết tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo.
Hệ số điều chỉnh giá đất ở đối với các tuyến đường, phố, khu vực còn lại: 1,0.
b) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất thương mại dịch vụ: 1,0;
c) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 1,0;
d) Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (bao gồm cả khu kinh tế): 1,0.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch (K2)
1. Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch đối với đất ở thấp tầng (đất liền kề, biệt thự, nhà vườn)
|
TT |
Hệ số sử dụng đất (HS SDĐ) |
Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
|
1 |
≤ 4,5 |
1,0 |
|
2 |
4,5 < HS SDĐ ≤ 6,0 |
1,03 |
|
3 |
> 6,0 |
1,05 |
2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo quy hoạch đối với đất thương mại dịch vụ, đất hỗn hợp cao tầng
|
TT |
Hệ số sử dụng đất (HS SDĐ) |
Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
|
1 |
HS SDĐ ≤ 4,0 |
1,0 |
|
2 |
4,0 < HS SDĐ ≤ 6,0 |
1,02 |
|
3 |
6,0 < HS SDĐ ≤ 8,0 |
1,04 |
|
4 |
8,0 < HS SDĐ ≤ 10,0 |
1,08 |
|
5 |
10,0 < HS SDĐ ≤ 12,0 |
1,10 |
|
6 |
Đối với các khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất lớn hơn 12,0 lần trở lên thì cứ mỗi hệ số sử dụng đất tăng thêm 1 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch tăng thêm 0,02 |
|
3. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với các loại đất khác: 1,0.
Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (K3)
1. Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất đối với đất ở
a) Đối với thửa đất ở có các đặc điểm khác biệt so với các thửa đất xung quanh trên cùng vị trí đất trong Bảng giá đất:
Thửa đất nằm trong hành lang lưới điện cao áp hoặc giáp trạm điện, trụ điện, trạm biến áp: Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,9;
Thửa đất tiếp giáp với cây xanh hoặc lối đi chung: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,02.
b) Đối với khu đất thực hiện dự án phát triển nhà ở (khu dân cư, khu đô thị):
Trong ranh giới thực hiện dự án có khu nghĩa trang, nghĩa địa chôn lấp tập trung không di chuyển: Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,9;
Trong ranh giới thực hiện dự án có hệ thống đường dây điện cao áp chạy qua bên trên (không di dời): Hệ số điều chỉnh giá đất là 0,98.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất đối với các loại đất khác: 1,0.
3. Trường hợp thửa đất, khu đất ở có nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Hệ số K3 bằng tích (nhân) hệ số điều chỉnh giá đất của từng yếu tố khác ảnh hưởng.
Điều 5. Hệ số điều chỉnh giá đất (K)
Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng tích (nhân) của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được tính theo công thức sau:
K = K1 x K2 x K3
Điều 6. Điều khoản thi hành
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; đã có Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, chưa có thông báo kết luận phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thì thực hiện xác định giá đất theo quy định tại Quyết định này.
2. Đối với trường hợp đã ký hợp đồng thuê đơn vị tư vấn định giá đất để thực hiện xác định giá đất cụ thể, làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt giá đất cụ thể thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và áp dụng theo giá đất cụ thể sau khi được phê duyệt để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Thuế thành phố Hải Phòng và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; thường xuyên rà soát Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất theo mức biến động thị trường để kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp; thường xuyên theo dõi, tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện để báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, kịp thời xử lý.
2. Trong quá trình triển khai việc điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý đất đai được thuê Tổ chức tư vấn định giá đất để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Thuế thành phố Hải Phòng, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Website Chính phủ; - Cục KTVB và TCTHPL (Bộ Tư pháp); - Chủ tịch, các PCT UBND TP; - Như Điều 8; - Các PCVP UBND TP; - Sở Tư pháp; - Cổng Thông tin điện tử thành phố; - Các Phòng: NNMT, NVKTGS; - Các CV VPUBND TP; |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。