Quyết định 57/2026/QĐ-UBND của tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý đất đai và cơ quan thuế. Điểm nổi bật là việc sử dụng chữ ký số trong luân chuyển hồ sơ điện tử, thời hạn nộp tiền sử dụng đất và thuê đất được quy định cụ thể.
적용 범위
Cơ quan quản lý đất đai, cơ quan Thuế, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và cấp xã, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Cơ quan quản lý đất đai và cơ quan Thuế được sử dụng hồ sơ điện tử (hệ thống phần mềm quản lý đất đai ILis) hoặc hồ sơ giấy trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan quản lý đất đai phải chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan Thuế khi nhận được Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Cơ quan Thuế xác định tiền sử dụng đất và đơn giá thuê đất trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ và gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất/thuê đất cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai trước khi được bàn giao đất, bao gồm cả việc nộp đủ tiền sử dụng đất và tiền thuê đất.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ và tiếp nhận, số hóa, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ luân chuyển xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm thời gian và chi phí cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng công việc cho các cơ quan quản lý đất đai và Thuế do phải tuân thủ quy trình mới.
- Người dân và doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ việc sử dụng chữ ký số trong luân chuyển hồ sơ điện tử, giảm thời gian chờ đợi và cải thiện hiệu quả làm việc.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ quan nào chịu trách nhiệm chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan Thuế?
Trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan quản lý đất đai phải chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND cho cơ quan Thuế.
Cơ quan Thuế có thời hạn bao lâu để xác định tiền sử dụng đất và đơn giá thuê đất?
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất và gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất/thuê đất cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất có thời hạn bao lâu để hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai?
Người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi được bàn giao đất, bao gồm cả việc nộp đủ tiền sử dụng đất và tiền thuê đất trong thời hạn 1 ngày làm việc.
Cơ quan Thuế có trách nhiệm gì trong quá trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai?
Cơ quan Thuế có trách nhiệm hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ, tiếp nhận, số hóa, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và xác định tiền sử dụng đất/thuê đất.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2026.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Số:
57 /2026/QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 15
tháng 7năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND như sau:
1. Bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Luân chuyển điện tử, sử dụng chữ ký số. Dữ liệu trao đổi thông tin gắn chữ ký số có tính pháp lý tương đương như con dấu và chữ ký của các bên trong quá trình thực hiện. Khi thay đổi chữ ký số, bên thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho các bên có liên quan.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Hình thức luân chuyển hồ sơ
Việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện bằng hồ sơ điện tử (hệ thống phần mềm quản lý đất đai ILis) hoặc hồ sơ giấy (trong trường hợp hệ thống phần mềm điện tử bị lỗi kết nối liên thông hoặc chưa thể hiện được đầy đủ thông tin địa chính theo quy định).”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 1 như sau:
“a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu và hồ sơ kèm theo cho cơ quan Thuế.”.
b) Sửa đổi điểm b khoản 1 như sau:
“b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (Phiếu chuyển thông tin, Giấy tờ có liên quan phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất) do cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc cơ quan đăng ký đất đai chuyển đến; căn cứ vào bảng giá đất, cơ quan Thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được giảm và gửi cho người sử dụng đất, cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính.
b1) Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b Phụ lục I kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21, khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.
b2) Thông báo nộp tiền thuê đất theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b Phụ lục II kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21, khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.
b3) Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) được sửa đổi bởi điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.
Thông báo nộp tiền sử dụng đất, thông báo nộp tiền thuê đất được gửi đồng thời cho Kho bạc Nhà nước khu vực để theo dõi, hạch toán theo quy định.”.
c) Sửa đổi điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất sau khi thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin thu nộp ngân sách cho cơ quan Thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để cơ quan Thuế chuyển cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai làm căn cứ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho người sử dụng đất theo quy định. Việc bàn giao đất chỉ được thực hiện khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê theo quy định.
Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.”.
d) Sửa đổi điểm c khoản 2 như sau:
“c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giá đất cụ thể và văn bản của cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với khoản nộp bổ sung (nếu có), cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu và hồ sơ kèm theo cho cơ quan Thuế.”.
đ) Sửa đổi điểm d khoản 2 như sau:
“d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính thửa đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc cơ quan đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan Thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê
đất, tiền thuê đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được giảm và gửi cho người sử dụng đất và cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính:
d1) Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b Phụ lục I kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21, khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.
d2) Thông báo nộp tiền thuê đất theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b Phụ lục II kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21, khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.
d3) Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.
Thông báo nộp tiền sử dụng đất, thông báo nộp tiền thuê đất được gửi đồng thời cho Kho bạc Nhà nước khu vực để theo dõi, hạch toán theo quy định.”.
e) Sửa đổi điểm g khoản 2 như sau:
“g) Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất sau khi thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời hạn 01 ngày làm việc cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin thu nộp ngân sách cho cơ quan Thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để cơ quan Thuế chuyển cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai làm căn cứ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho người sử dụng đất theo quy định. Việc bàn giao đất chỉ được thực hiện khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê theo quy định.
Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm p khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Trách nhiệm của Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ; tiếp nhận, số hoá, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ luân chuyển xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 9 như sau:
“a) Thuế tỉnh Lai Châu, Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai.”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
30 tháng
7 năm 2026.
2. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 2; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Bộ Tư pháp; (Báo cáo) - TT. Tỉnh ủy; - TT. HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - VP UBND tỉnh: V, C; - Lưu: VT, Kt4. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.