Quyết định Quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ

Quyết định này quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP. Quyết định áp dụng cho các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức chính trị - xã hội. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả.

Document No.57/2026/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Ninh
Signed byBùi Văn Khắng — Chủ tịch
Updated10/07/2026
SectorTài Chính
FieldNgân Sách Nhà Nước
Issued date29/06/2026
Effective date10/07/2026
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định này quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP. Quyết định áp dụng cho các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức chính trị - xã hội. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả.

Scope of application

Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ninh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), tổ chức chính trị và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Key points

  • Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã và ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
  • Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung được quy định thẩm quyền đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.
  • Đối với các nhiệm vụ đã được phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực, tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý sử dụng nguồn kinh phí ở thời điểm phê duyệt dự toán cho đến khi quyết toán nhiệm vụ.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm bớt thủ tục hành chính, tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ quan, đơn vị trong việc điều chỉnh kế hoạch nếu có thay đổi về ngân sách.

❓ Frequently asked questions

Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh?

Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nào?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã và ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.

Các cơ quan, đơn vị cần chịu trách nhiệm gì khi thực hiện nhiệm vụ?

Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách phải tổ chức thực hiện nội dung được quy định thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.

Nếu các nhiệm vụ đã được phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực, cần làm gì?

Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách tiếp tục thực hiện theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền và rà soát, xác định kinh phí còn thiếu để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét tiếp tục bố trí kinh phí.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

Full text

3

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2026/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 29 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về việc quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 6264/STC-QLNS ngày 09 tháng 6 năm 2026 và Báo cáo thẩm định số 215/BC-STP ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Sở Tư pháp.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương gồm:

a) Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ;

b) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng;

c) Hoạt động quy hoạch.

2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về việc quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);

3. Đơn vị sự nghiệp công lập;

4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ninh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), tổ chức chính trị;

5. Tổ chức, các nhân khác có liên quan đến sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ

1. Đối với nhiệm vụ thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị:

a) Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán thường xuyên ngân sách cấp xã và ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy mô ngân sách cấp xã, xem xét quy định ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc xã theo thẩm quyền.

2. Đối với nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị:

a) Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã và ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.

3. Đối với nhiệm vụ hoạt động quy hoạch:

a) Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp xã và ngân sách cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị bao gồm: Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ninh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), tổ chức chính trị và các tổ chức, các nhân khác có liên quan đến sử dụng chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung được quy định thẩm quyền đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nội dung được quy định.

2. Đối với các nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; nhiệm vụ thuê hàng, hóa dịch vụ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về xây dựng hoặc các nhiệm vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bảo vệ môi trường và lĩnh vực khác quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sử dụng chi thường xuyên trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành và đang thực hiện dở dang: các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách và các địa phương tiếp tục thực hiện theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền, chịu trách nhiệm rà soát, xác định kinh phí còn thiếu của nhiệm vụ gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, tiếp tục bố trí kinh phí thực hiện theo quy định. Các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý sử dụng nguồn kinh phí được giao bảo đảm đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả.

Đối với các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bố trí vốn trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan đến quản lý sử dụng nguồn kinh phí ở thời điểm phê duyệt dự toán cho đến khi quyết toán nhiệm vụ.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

2. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- TT: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (b/c);

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- V0-4, TM3, NC;

- Lưu: VT, TM7

02b, QĐ-QPPL

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Bùi Văn Khắng

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
57/2026/QĐ-UBND
Quyết định Quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm vụ sử dụng nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 27
48/2026/NĐ-CP Nghị định số 48/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 In effect 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 In effect 88/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15 In effect 15/2025/QĐ-TTg Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị In effect 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương In effect 131/2025/NĐ-CP Nghị định số 131/2025/NĐ-CP Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường In effect 140/2025/NĐ-CP Nghị định số 140/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng In effect 105/2025/NĐ-CP Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ In effect 07/2025/TT-BTNMT Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường In effect 05/2025/NĐ-CP Nghị định số 05/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường In effect 55/2024/QH15 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 Expired 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường In effect 03/2021/TT-BNV Thông tư số 03/2021/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động In effect 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 In effect 16/2020/TT-BTC Thông tư số 16/2020/TT-BTC Quy định chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính In effect 16/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo In effect 09/2019/NĐ-CP Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước In effect 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 In effect 45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công In effect 36/2013/TT-BCT Thông tư số 36/2013/TT-BCT Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia In effect 46/2012/TT-BCT Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công In effect 08/2013/TT-BNV Thông tư số 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động In effect 17/2013/NĐ-CP Nghị định số 17/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang In effect 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 In effect 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang In effect 10/2026/QĐ-TTg Quyết định 10/2026/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị In effect 20/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công tỉnh Ninh Bình In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.