Quyết định 10/2026/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Đây là một văn bản quy định tiêu chuẩn và định mức máy móc, thiết bị cho các chức danh trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Văn bản này bao gồm các mục chính sau: Mục A (tiêu chuẩn máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh), Mục B (tiêu chuẩn máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại phòng làm việc), Mục C (danh mục máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số) và Mục D (danh mục máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số). Văn bản này cũng quy định mức giá tối đa cho các loại máy móc, thiết bị và cách tính toán số lượng tối đa. Ngoài ra, văn bản còn đề cập đến việc điều chỉnh, bổ sung danh mục máy móc, thiết bị theo yêu cầu thực tế.

Số hiệu10/2026/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýHồ Đức Phớc — Phó Thủ tướng
Cập nhật22/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản LýSử Dụng Tài Sản Công
Ban hành09/03/2026
Áp dụng09/03/2026
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Đây là một văn bản quy định tiêu chuẩn và định mức máy móc, thiết bị cho các chức danh trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Văn bản này bao gồm các mục chính sau: Mục A (tiêu chuẩn máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh), Mục B (tiêu chuẩn máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại phòng làm việc), Mục C (danh mục máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số) và Mục D (danh mục máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số). Văn bản này cũng quy định mức giá tối đa cho các loại máy móc, thiết bị và cách tính toán số lượng tối đa. Ngoài ra, văn bản còn đề cập đến việc điều chỉnh, bổ sung danh mục máy móc, thiết bị theo yêu cầu thực tế.

Đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị và doanh nghiệp có quy định tương tự.

Các điểm cốt lõi

  • Mục A: Tiêu chuẩn máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
  • Mục B: Tiêu chuẩn máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại phòng làm việc
  • Mục C: Danh mục máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số
  • Mục D: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số
  • thongtinchungvaocongcuhoatdongtrongmucAvaB
  • Văn bản quy định mức giá tối đa và số lượng tối đa cho các loại máy móc, thiết bị. Ngoài ra, văn bản cũng đề cập đến cách tính toán số lượng tối đa khi thay thế riêng lẻ bộ bàn ghế.
  • thongtinchungvaocongcuhoatdongtrongmucCvaD
  • Văn bản quy định danh mục các loại máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số và máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số.
  • thaydoi_bophan
  • Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền điều chỉnh, bổ sung danh mục, yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình tối thiểu của máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số trong trường hợp cần thiết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp đảm bảo sự công bằng và thống nhất trong việc phân bổ tài nguyên cho các chức danh trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  • Hỗ trợ cải thiện hiệu quả làm việc thông qua việc sử dụng máy móc, thiết bị phù hợp với nhu cầu công tác của từng chức danh.
  • Giảm lãng phí và tối ưu hóa chi phí đầu tư vào máy móc, thiết bị.

❓ Câu hỏi thường gặp

Văn bản này áp dụng cho những đối tượng nào?

Văn bản này áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị và doanh nghiệp có quy định tương tự.

Mục A và B quy định gì?

Mục A quy định tiêu chuẩn máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh. Mục B quy định tiêu chuẩn máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại phòng làm việc.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền điều chỉnh gì?

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền điều chỉnh, bổ sung danh mục, yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình tối thiểu của máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số trong trường hợp cần thiết.

Toàn văn

Cơ quan phát hành: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 10/2026/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Căn cứ Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Số lượng và mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này là mức tối đa; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng để quyết định số lượng và mức giá cụ thể.

Đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định số lượng và mức giá; mức giá phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.".

b) Bổ sung khoản 8 như sau:

"8. Trường hợp chức danh được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết bị tương ứng quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Trường hợp tại phòng làm việc được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết bị tương ứng quy định tại Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này."

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:

"b) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam); trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;"

b) Bổ sung điểm b1 vào sau điểm b như sau:

"b1) Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với cơ quan, đơn vị thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;"

C) Bô sung điểm đ1 vào sau điểm đ như sau:

"đ1) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với địa phương hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân (sau đây gọi là Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết định đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Đoàn đại biểu Quốc hội;"

3. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:

"Điều 5a. Máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số

1. Đối với các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, ngoài việc được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì được trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) căn cứ vào khối lượng, tính chất của công việc chứa bí mật nhà nước để quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Đối với các trường hợp còn lại, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nhu cầu sử dụng, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này là mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.".

Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

1. Bổ sung một số cụm từ như sau:

a) Bổ sung cụm từ "(bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định)" vào sau cụm từ "cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này" tại điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6.

b) Bổ sung cụm từ "không trên môi trường số" và sau cụm từ "máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước" tại điểm a khoản 3 Điều 6.

2. Thay thế một số cụm từ như sau:

a) Thay thế cụm từ "Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này" bằng cụm từ "Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này" tại khoản 2 Điều 3, điểm a khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 8.

b) Thay thế cụm từ "Mục A Phụ lục I, Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này" bằng cụm từ "Mục A, Mục C, Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này" tại khoản 1 Điều 4.

c) Thay thế cụm từ "Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định" bằng cụm từ "cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định) quyết định" tại điểm b khoản 4 Điều 4.

d) Thay thế cụm từ "Mục B Phụ lục I, Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này" bằng cụm từ "Mục B, Mục C, Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này" tại điểm a khoản 2 Điều 5.

đ) Thay thế cụm từ "không trang bị riêng loại máy móc, thiết bị có chức năng đã tích hợp." bằng cụm từ "không trang bị riêng loại máy móc, thiết bị có chức năng đã tích hợp tương ứng với số lượng của máy móc, thiết bị tích hợp đa chức năng." tại điểm d khoản 2 Điều 5.

e) Thay thế cụm từ "cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 này" bằng cụm từ "cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này (bao gồm cơ quan, người được phân cấp thẩm quyền quyết định)" tại khoản 3 Điều 5.

3. Bãi bỏ cụm từ "thuộc trung ương và địa phương" tại khoản 1 Điều 4,

4. Thay thế Phụ lục I - Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương, Phụ lục II - Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương bằng Phụ lục - Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng

2. Quy định chuyển tiếp

a) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Đoàn đại biểu Quốc hội trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục áp dụng tiêu chuẩn, định mức đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này ban hành quyết định mới.

b) Trường hợp đã trang bị máy móc, thiết bị trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị đã được trang bị cho đến khi được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn về yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số theo quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và điều chỉnh, bổ sung danh mục, yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu trong trường hợp cần thiết.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

 

Ban Bí thư Trung ương Đảng;

Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:

Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

Văn phòng Tông Bí thư;

Văn phòng Chủ tịch nước;

Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

Văn phòng Quốc hội;

Toà án nhân dân tối cao;

Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Kiêm toán nhà nước:

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;

VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc Công báo;

Lru: VT, KTTH (2b)

Phụ lục
TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

A. TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ
PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁC CHỨC DANH

STT Máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh Số lượng tối đa Mức giá tối đa (Triệu đồng/chiếc hoặc bô)
I Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư Được bố trí theo yêu cầu công tác
II Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
1 Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bô 30
2 Tủ đựng tài liệu 04 chiếc 10
3 Máy vi tính để bàn 01 bô 20
4 Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng
01 chiếc 25
5 Máy in 01 chiếc 13
6 Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vu) 01 chiếc 2,5
7 Bộ bàn ghế họp 01 bô 30
8 Bộ bàn ghế tiếp khách 01 bô 38
III Các chức danh tại Nhóm II Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương quy định về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau đây gọi là Quy định số 368-QĐ/TW)
1 Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bô 20
2 Tủ đựng tài liệu 03 chiếc 10
3 Máy vi tính để bàn
01 bô 20
4
01 chiếc 25
5 Máy in 01 chiếc 13
6 Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ) 01 chiếc 2,5
7 Bộ bàn ghế họp 01 bộ 30
8 Bộ bàn ghế tiếp khách 01 bộ 30
IV Các chức danh tại Nhóm III, Bậc 1 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW
1
01 bô 15

STT Máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh Số lượng tối đa Mức giá tối đa (Triệu đồng/chiếc hoặc bô)
2 Tủ dụng tài liệu 02 chiếc 10
3 Máy vi tính để bàn 01 bô 20
4 Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng 01 chiếc 25
5 Máy in 01 chiếc 13
6 Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ) 01 chiếc 2,5
7 Bộ bàn ghế họp 01 bô 25
8 Bộ bàn ghế tiếp khách 01 bô 25
V Các chức danh tại Bậc 2, Bậc 3 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW
1 Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bô 13
2 Tủ dụng tài liệu 02 chiếc 7
3 Máy vi tính để bàn 01 bô 20
4 Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng 01 chiếc 25
5 Máy in 01 chiếc 13
6 Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vu) 01 chiếc 1.5
7 Bộ bàn ghế họp 01 bô 20
8 Bộ bàn ghế tiếp khách 01 bô 20
VI Các chức danh tại Bậc 4, Bậc 5, Bậc 6 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW
1 Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bô 13
2 Tủ dụng tài liệu 02 chiếc 7
3 Máy vi tính để bàn 01 bô 20
4 Máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng 01 chiếc 25
5 Máy in 01 chiếc 13
6 Điện thoại cố định 01 chiếc 1.5
7 Bộ bàn ghế họp, tiếp khách 01 bô 15
VII Các chức danh tại Bậc 7, Bậc 8, Bậc 9, Bậc 10 Nhóm IV Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và các chức danh tương đương
1 Bộ bàn ghế ngồi làm việc 01 bô 10
2 Tủ dụng tài liệu 02 chiếc 7
3 Máy vi tính để bàn hoặc máy vi tính xách tay hoặc máy tính bảng 01 bộ hoặc 01 chiếc 20
4 Máy in 01 chiếc 13
5 Điện thoại cố định 01 chiếc 1
6 Bộ bàn ghế họp, tiếp khách 01 bô 13

STT Máy móc, thiết bị phục vụ các chức danh ng tác | Số lượng tối đa Mức giá tối đa (Triệu đồng/chiếc hoặc bộ)
VIII Chuyên viên và các chức danh tư ng đương
I Các thành kỳ hợp hướng tạo dụng u đối với một số loại phân tử hữu cơ. cụ quy ụn của Uninn piu ve mup uong
I lân vous demander, m'envoyer un courrier votre compte.
$\overline{1+}$ Bô bàn ghế ngồi làm việc 01 hô 7
2T Tủ đựng tài liệu 01 chiếc 7
I Máy vi tính đã hỗn hồn máy vi tê nh vách tay | 01 bộ

B. TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC
VỤ HOẠT ĐỘNG CHUNG TRANG BỊ TẠI PHÒNG LÀM VIỆC

STT Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc Số lượng tối đa Mức giá tối đa (Triệu đồng/chiếc hoặc bộ)
1 Bộ bàn ghế họp, tiếp khách 01 bộ/01 phòng làm việc 13
2 Máy in 01 chiếc/03 biên chế 13
3 Máy scan tài liệu 01 chiếc/15 biên chế 22
4 Máy hủy tài liệu 01 chiếc/15 biên chế 10
5 Máy photocopy 01 chiếc/15 biên chế 110
6 Giá đụng tài liệu 01 chiếc/10 biên chế 1,5

Ghi chú:

Mức giá mua tối đa của máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy tính bảng chưa bao gồm bản quyền sản phẩm phần mềm, phần mềm hệ thống, các loại phần mềm ứng dụng khác.

Số lượng tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại số thứ tự 1 Mục B áp dụng đối với phòng làm việc của các chức danh quy định tại điểm VIII Mục A.

Số lượng tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại số thứ tự 2 Mục B áp dụng đối với các chức danh quy định tại điểm VIII Mục A.

Số lượng tối đa của máy móc, thiết bị quy định tại các số thứ tự 3, 4, 5 và 6 Mục B áp dụng đối với toàn bộ các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Trường hợp thay thế riêng lẻ bàn hoặc ghế của bộ bàn ghế thì mức giá của bàn bằng 60% mức giá của 01 bộ bàn ghế, mức giá của ghế bằng 40% mức giá của 01 bộ bàn ghế.

Trường hợp khi tính toán tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị quy định tại các số thứ tự 2, 3, 4, 5 và 6 Mục B ra số thập phân thì được làm tròn lên (Ví dụ: Làm tròn số 0,21 thành 1; làm tròn số 9,68 thành 10).

C. DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐÀU CUỐI CƠ BẢN PHỤC VỤ
CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ

STT Máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số | Yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình thiết bị tối thiểu
1
Máy vi tính sẽ là tương lai
7 Theo hướng dẫn của Bộ
3
4 Máy in yêu cầu kỹ thuật cơ bản, câu
5 Máy scan tài liệu nhanh với nhiều cua may móc, thiết bị đầu cuối có khả năng
6
7 Máy hủy tài liệu trên môi trường số.

Ghi chú: Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ điều chỉnh, bổ sung danh mục, yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình tối thiểu của máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số trong trường hợp cần thiết.

D. DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ

STT Máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số
1
2 Máy in
3 Máy scan tài liệu
4
5 Máy photocopy
6 Tủ dụng tài liệu
7
8 Máy móc, thiết bị khác phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
10/2026/QĐ-TTg
Quyết định 10/2026/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.