Quyết định này quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác các công trình thủy lợi do ba Công ty quản lý: Yên Lập, Đông Triều và Miền Đông. Quy định chi tiết về lao động, tiền lương, nước tưới, điện năng tiêu thụ, vật tư, nguyên liệu, sửa chữa tài sản cố định và chi phí quản lý doanh nghiệp.
适用范围
Công ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Yên Lập, Công ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Đông Triều, Công ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Miền Đông
要点
- Công ty Yên Lập → được sử dụng định mức lao động và tiền lương là 8,785 công/hu tưới tiêu nghiệm thu quy đổi cho sản xuất nông nghiệp; 8,652 công/hu tưới tiêu nghiệm thu quy đổi cho nuôi trồng thủy sản
- Công ty Miền Đông → được sử dụng định mức nước tưới tại mặt ruộng là 7.475 m3/ha vụ Đông Xuân và 2.352 m3/ha vụ Mùa
- Công ty Đông Triều → được sử dụng định mức điện năng tiêu thụ cho công tác tưới tại đầu mối các trạm bơm là 413,7 Kwh/ha lúa vụ Đông Xuân; 236,42 Kwh/ha lúa vụ Mùa
- Công ty Yên Lập → được sử dụng định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định là 1,06% nguyên giá TSCĐ
- Công ty Miền Đông → được sử dụng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp là 28,80% tổng quỹ lương năm kế hoạch theo đơn giá
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi có định mức cụ thể để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với các công ty nếu không tuân thủ đúng định mức
- Công ty Yên Lập chịu ảnh hưởng lớn nhất về mặt lao động và tiền lương; Công ty Miền Đông chịu ảnh hưởng lớn nhất về mặt nước tưới
❓ 常见问题
Định mức lao động của Công ty Yên Lập là bao nhiêu?
Công ty Yên Lập được sử dụng định mức lao động là 8,785 công/hu tưới tiêu nghiệm thu quy đổi cho sản xuất nông nghiệp; 8,652 công/hu tưới tiêu nghiệm thu quy đổi cho nuôi trồng thủy sản.
Định mức nước tưới tại mặt ruộng của Công ty Miền Đông là bao nhiêu?
Công ty Miền Đông được sử dụng định mức nước tưới tại mặt ruộng là 7.475 m3/ha vụ Đông Xuân và 2.352 m3/ha vụ Mùa.
Định mức điện năng tiêu thụ cho công tác tưới của Công ty Yên Lập là bao nhiêu?
Công ty Yên Lập được sử dụng định mức điện năng tiêu thụ cho công tác tưới tại đầu mối các trạm bơm là 413,7 Kwh/ha lúa vụ Đông Xuân; 236,42 Kwh/ha lúa vụ Mùa.
Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của Công ty Yên Lập là bao nhiêu?
Công ty Yên Lập được sử dụng định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định là 1,06% nguyên giá TSCĐ.
Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty Miền Đông là bao nhiêu?
Công ty Miền Đông được sử dụng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp là 28,80% tổng quỹ lương năm kế hoạch theo đơn giá.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác
các công trình thủy lợi do Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi Yên Lập,
Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi Đông Triều và Công ty
quản lý khai thác công trình thủy lợi Miền Đông quản lý.
_______________________
ỦY BAN NHÂN DẲN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2000;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 553/BNN-TL ngày 23/01/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác các công công trình thủy lợi do Công ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Yên Lập, Công ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Đông Triều và Công ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Miền Đông quản lý với các nội dung sau:
1/ Định mức lao động và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm.
1.1. Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm:
|
STT |
Hạng mục |
Công ty |
chai thác công trình thủy lợi |
|
|
Yên Lập |
Miền Đông |
Đông Triều |
||
|
1 |
Đối với sản xuất nông nghiệp (Công/hu tưởi tiêu nghiêm thu quy đổi) |
8,785 |
9,384 |
5,570 |
|
2 |
Đôi với nuôi trông thủy sản (Công/hư tưới tiêu nghiệm thu quy đôi) |
8,652 |
11,572 |
- |
1.2. Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phấm: Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm của các Công ty QLKTCTTL trên được xác định theo định mức lao động nêu tại Mục 1.1. ở trên và quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý lao động, tiền lương và thu nhập của các Công ty nhà nước.
2/ Định mức nước tưới tại mặt ruộng.
2.1. Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng cho Công ty QLKHCTTL Yên Lập.
Đơn vị tính: m3/ha.
|
STT |
Phân vùng đất |
Vụ Đông Xuân |
Vụ Mùa |
Cây vụ Đông |
||
|
Lúa |
màu,mạ |
Lúa |
màu,mạ |
|||
|
1 |
Khu vực tưới trên địa bàn huyện Hoành Bồ. Đẩt sét pha màu nâu đỏ, xám nâu, chứa hữu cơ có bề đày không đồng nhất, bề đày trung bình 0,5 m. |
8.298 |
2.474 |
5.949 |
1.376 |
2.800 |
|
2 |
Khu vực tưới trên địa bàn thị xã Ưông Bí. Đất sét pha màu nâu đỏ và nâu vàng, xám xanh, chứa chất hữu cơ. Trạng thái dẻo chảy có bề đày không đồng nhất, bề đày trung bình 0,7 m. |
7.726 |
2.348 |
5.522 |
1.328 |
2.685 |
|
3 |
Khu Hả Bắc của huyện Yên Hưng. Đẩt sét pha màu nâu đỏ, nâu vàng, xám xanh chứa dăm sạn trạng thái mềm dẻo. |
7.475 |
2.222 |
4.952 |
1.280 |
2.580 |
|
4 |
Khu Hà Nam của huyện Yên Hung. Đất sét pha màu xám đen, trạng thái dẻo chảy xen kẹp lớp mỏng cát pha chứa hữu cơ. |
7.289 |
2.096 |
4,795 |
1.232 |
2.535 |
2.2, Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng cho Công ty QLKHCTTL Miền Đông.
|
STT |
Phân vùng đất |
Vụ Đông Xuân |
Vụ Mùa |
Cây vụ Đông |
||
|
Lúa |
màu,mạ |
Lúa |
màu, mạ |
|||
|
1 |
Khu tưới địa bàn thị xã Móng Cái. Đất pha màu nâu đỏ, nâu vàng, xám xanh, chứa dăm sạn trạng thái mềm dẻo. |
7.475 |
2.352 |
4.952 |
1.580 |
2.580 |
|
2 |
Khu tưới địa bàn huyện Tiên Yên. Đẩt pha màu xám đen, trạng thái dẻo chảy xen kẹp lớp mỏng cát pha chứa hữu cơ. |
7.263 |
2.216 |
4.648 |
1.432 |
2.470 |
2.3. Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng cho Công ty QLKHCTTL Đông Triều.
Đơn vi tính: m3/ha.
|
STT |
Đặc trưng địa chất |
Vụ Đông Xuân |
Vụ Mùa |
Cây vụ Đông |
||||
|
Mạ |
Lúa |
Màu |
Mạ |
Lúa |
Màu |
|||
|
1 |
Đât sét pha cát màu xám tro, trạng thái rời rạc |
2.100 |
7.775 |
1.628 |
1.800 |
4.000 |
1.520 |
2.352 |
|
2 |
Đất sét pha cát màu xám tro đến xám đen trạng thái dẻo |
1.800 |
7.130 |
1.520 |
1.800 |
3.500 |
1.480 |
2.424 |
3/ Định mức tiêu thụ điện năng cho công tác tưới tại đầu mối các trạm bơm.
Định mức tiêu thụ điện năng cho tưới bình quân được tính toán cho 1 đơn vị sản phâm hoàn chỉnh (ha nghiệm thu) ứng với tần xuất 75%. Định mức chi tiết cho từng Công ty như sau:
Đơn vi tỉnh: Kwh/ha.
|
STT |
Nội dung |
Công ty |
chai thác công trình thủy lọi |
|
|
Yên Lập |
Miền Đông |
Đông Triều |
||
|
1 |
Lúa vụ Đông Xuân |
413,7 |
399,92 |
327,6 |
|
2 |
Lúa vụ Mùa |
236,42 |
287,95 |
160,6 |
|
3 |
Cây vụ Đông |
- |
157,87 |
125,8 |
|
4 |
Mạ Đông Xuân/Mạ vụ Mùa |
- |
- |
82,2 |
|
5 |
Màu vụ Đông Xuân |
- |
- |
70,25 |
|
6 |
Màu vụ Mùa |
- |
- |
69,0 |
Đối với năm có lượng mưa khác lượng mưa tính toán, định mức tiêu thụ điện năng cho tuới được nhân với hệ số điều chỉnh theo tông luợng mưa và hệ số phân bố mưa (Chi tiết heo thuyết minh và phụ lục tính toán).
4/ Định mức tiêu thụ điện năng cho công tác tiêu thoát nước.
Định mức tiêu tụ điện năng tiêu thoát nước ứng với tần suất p=10% bình quân cho các trạm bơm thuộc Công ty QLKHCTTL Đông Triều là 48,2 Kwh/ha.
Đối với năm có lượng mưa khác lượng mưa tính toán, định mức tiêu thụ điện năng tiêu thoát nước được nhân với hệ số điều chỉnh theo tông lượng mưa và hệ số phân bổ mưa (Chỉ tiết heo thuyết minh và phụ lục tính toán).
5/ Định mức vật tư, nguyên nhiên liệu trong công tác bảo duợng máy móc, thiết bị cho các Công ty như sau:
Đơn vi tính: kg/năm.
|
STT |
Loại vật tư |
Công ty |
chai thác công trình thủy lợi |
|
|
Yên Lập |
Miền Đông |
Đông Triều |
||
|
1 |
Dầu nhờn |
390,43 |
205,7 |
165,0 |
|
2 |
Dầu Diezen |
301,53 |
145,5 |
171,5 |
|
3 |
Mờ các loại |
517,37 |
221,5 |
230,0 |
|
4 |
Giẻ lau |
770,69 |
311,0 |
193,0 |
|
5 |
Sơn các loại |
400,85 |
597,7 |
367,0 |
|
6 |
Sợi Amiăng |
12,33 |
1,5 |
157,7 |
|
7 |
Xăng |
67,88 |
9,2 |
114,0 |
Một số vật tư phụ khác trong công tác bảo dưỡng (bóng đèn, chối, xô, chậu, bàn chải...) được tính bằng 5% giá trị các vật tư, nguyên liệu trong bảng trên.
6/ Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.
Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nguyên giá tài sản cố định của công trình do đơn vị quản lý. Định mức chi tiết cho từng Công ty như sau:
|
Công ty |
Yên Lập |
Miền Đông |
Đông Triều |
|
Định mức (% nguyên giá TSCĐ) |
1,06 |
0,52 |
0,85 |
7/ Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp.
Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp được tính bằng tỷ lệ phàn trăm (%) tổng quỹ lương năm kế hoạch theo đơn giá ứng với mức tiền lương tối thiếu 450.000 đồng. Định mức chi tiết cho các Công ty như sau:
|
Công ty |
Yên Lập |
Miền Đông |
Đông Triếu |
|
Định mức (% tống quỹ tiền lương năm kế hoạch theo đơn giá) |
14,68 |
28,80 |
29,69 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Vãn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Công ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Yên Lập, Giám đốc Công ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Đông Triều, Giám đốc Công ty Quản lý khai thác công trình thủy lợi Miền Đông và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。