Nghị quyết số 58/2006/NQ-HĐND quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2007, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2007. Quyết định này dựa trên các văn bản pháp luật liên quan và được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
要点
- Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản tại các huyện, thành phố từ 1/1/2007 (Điều 1)
- Hội đồng nhân dân tỉnh cũng quy định giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các huyện, thành phố từ 1/1/2007 (Điều 1)
- Thời gian thực hiện quy định này là kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2007 (Điều 2)
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này (Điều 3)
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội đồng, các Ban của Hội đồng và đại biểu Hội đồng giám sát việc thực hiện Nghị quyết (Điều 4)
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc xác định giá đất, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý sử dụng đất đai.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp và cá nhân khi phải tuân thủ quy định mới về giá đất.
❓ 常见问题
Quyết định này áp dụng từ ngày nào?
Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2007 (Điều 2).
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này (Điều 3).
Quyết định này quy định giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như thế nào?
Hội đồng nhân dân tỉnh đã quy định giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các huyện, thành phố từ 1/1/2007 (Điều 1).
Có bao nhiêu loại đất được quy định giá trong Nghị quyết này?
Nghị quyết này quy định giá cho 5 loại đất: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản và đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Điều 1).
Có bao nhiêu phụ lục đi kèm với Nghị quyết này?
Nghị quyết này có 2 Phụ lục: Phụ lục số 1 quy định giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản; Phụ lục số 2 quy định giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (Điều 1).
全文
NGHỊ QUYẾT
Về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2007
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC, ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ;
Trên cơ sở xem xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2416/TTr-UBND, ngày 30 tháng 11 năm 2006 về việc quy định giá các loại đất năm 2007; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2007 như sau:
1. Giá đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng; đất làm muối; đất nuôi trồng thủy sản tại các huyện, thành phố:
(Có Phụ lục số 1 kèm theo).
2. Giá đất ở; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các huyện, thành phố:
(Có Phụ lục số 2 kèm theo).
Điều 2. Thời gian thực hiện quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2007.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。