Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích đất phi nông nghiệp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

文号59/2025/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Phú Thọ
签署人Phan Trọng Tấn — Phó Chủ tịch
更新22/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/10/2025
生效日期14/10/2025
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 59/2025/QĐ-UBND
Phú Thọ, ngày 14 tháng 10 năm 2025 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích đất phi nông nghiệp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 189/TTr-STC ngày 25 tháng 9 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích đất phi nông nghiệp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức nộp tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng) theo quy định tại điểm 6, mục I, phần III, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa sang mục đích đất phi nông nghiệp.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức nộp tiền

Mức nộp tiền được xác định bằng 60% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp x (nhân) với giá đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành tại thời điểm quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định bản kê khai, rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; tổ chức kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa, chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế cùng cấp để xác định số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất).

2. Kho bạc Nhà nước khu vực VIII

a) Thực hiện thu khoản tiền (bao gồm cả tiền chậm nộp) của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp và quản lý các khoản thu ngân sách Nhà nước qua Kho bạc. Hạch toán đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước và điều tiết 100% cho ngân sách cấp tỉnh.

b) Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp phải nộp theo quy định.

3. Cơ quan thuế

a) Xác định và thông báo số tiền phải nộp, số tiền chậm nộp (nếu có) khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa sang mục đích đất phi nông nghiệp theo phiếu chuyển thông tin của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cùng cấp.

b) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực VIII để theo dõi, quản lý số tiền thu được theo quy định; trường hợp chưa nộp đủ thì thực hiện đôn đốc và báo cáo tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp có biện pháp giải quyết kịp thời đối với các thông báo số tiền phải nộp đã ban hành tại điểm a khoản 3 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thẩm định bản kê khai, rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa; tổ chức kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa, chuyển thông tin địa chính thửa đất sang cơ quan thuế cùng cấp xác định số tiền phải nộp khi chuyển đất chuyên trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp: Nộp đầy đủ, đúng thời hạn số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ: Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 13/02/2025 của UBND tỉnh Hòa Bình; Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Trọng Tấn

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 生效中 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 生效中 112/2024/NĐ-CP Nghị định số 112/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết về đất trồng lúa 生效中 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 生效中 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 已失效 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 生效中 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 生效中 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 生效中 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 生效中 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 生效中
被其废止 3
13/2025/QĐ-UBND Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện quy định về người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh An Giang 生效中 67/2024/QĐ-UBND Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 生效中
59/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích đất phi nông nghiệp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
生效中
↓ 受本文件影响的文件
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。