Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND quy định về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi thực hiện các công việc về địa chính. Điểm nổi bật là mức thu lệ phí cụ thể theo đối tượng và khu vực, cũng như cách thức quản lý sử dụng tiền lệ phí thu được.
Scope of application
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện các công việc về địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Key points
- Cá nhân, hộ gia đình và tổ chức phải nộp lệ phí khi được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về địa chính (trừ trường hợp miễn nộp)
- Mức thu lệ phí: cấp giấy chứng nhận mới từ 10.000 đến 500.000 đồng, cấp đổi/cấp lại từ 10.000 đến 50.000 đồng, chứng nhận đăng ký biến động đất đai từ 14.000 đến 30.000 đồng, trích lục bản đồ địa chính từ 7.000 đến 30.000 đồng
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết mức thu và phương thức thu, cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp
- Năm 2014: Đơn vị thu lệ phí nộp 90% vào ngân sách nhà nước; năm 2015 trở đi nộp 100%
- Vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Thông tư số 186/2013/TT-BTC
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp phải chịu chi phí lệ phí khi thực hiện các công việc về địa chính, có thể gây gánh nặng tài chính
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ năm 2015
- Có thể cải thiện quản lý đất đai thông qua việc thu thập và sử dụng tiền lệ phí
❓ Frequently asked questions
Lệ phí được thu khi nào?
Lệ phí được thu khi cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về địa chính (trừ trường hợp miễn nộp).
Mức lệ phí cụ thể là bao nhiêu?
Cấp giấy chứng nhận mới: 10.000 - 500.000 đồng; cấp đổi/cấp lại: 10.000 - 50.000 đồng; chứng nhận đăng ký biến động đất đai: 14.000 - 30.000 đồng; trích lục bản đồ địa chính: 7.000 - 30.000 đồng.
Cơ quan nào thu lệ phí?
Các cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao hoặc ủy quyền thực hiện giải quyết các công việc về địa chính và tổ chức thu lệ phí theo phân cấp bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã.
Năm 2014, tiền lệ phí được sử dụng như thế nào?
Năm 2014, đơn vị thu lệ phí nộp 90% vào ngân sách nhà nước và giữ lại 10% để chi phí liên quan.
Vi phạm về lệ phí sẽ bị xử lý như thế nào?
Vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Thông tư số 186/2013/TT-BTC.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội
_________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 10 về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 30039/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 18 tháng 6 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng nộp, miễn nộp lệ phí
1. Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính (trừ các đối tượng được miễn nộp lệ phí quy định tại Khoản 2 Điều này).
2. Đối tượng miễn nộp:
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
Điều 2. Mức thu lệ phí
|
Nội dung thu |
Đơn vị tính |
Mức thu |
||
|
Cá nhân, hộ gia đình |
|
|||
|
Các phường thuộc quận, thị xã |
Khu vực khác |
Tổ chức |
||
|
1. Cấp giấy chứng nhận mới |
Đồng/giấy |
|
|
|
|
- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) |
25.000 |
10.000 |
100.000 |
|
|
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất |
100.000 |
50.000 |
500.000 |
|
|
2. Cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận |
Đồng/lần |
|
|
|
|
- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) |
20.000 |
10.000 |
50.000 |
|
|
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất |
50.000 |
25.000 |
50.000 |
|
|
3. Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
Đồng/lần |
28.000 |
14.000 |
30.000 |
|
4. Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
Đồng/văn bản |
15.000 |
7.000 |
30.000 |
Điều 3. Đơn vị thu lệ phí
1. Các cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao hoặc ủy quyền thực hiện giải quyết các công việc về địa chính.
2. Các cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí theo phân cấp bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị khác được giao hoặc ủy quyền.
Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp theo quy định.
Điều 4. Quản lý sử dụng tiền lệ phí thu được
1. Năm 2014: Đơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước 90% ; được để lại 10% trên tổng số lệ phí thu được.
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015: Đơn vị thu nộp 100% số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước; các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, kê khai, quyết toán, nộp ngân sách và sử dụng số tiền lệ phí được để lại (năm 2014) theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 05 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
Điều 5. Chứng từ thu lệ phí
Sử dụng biên lai thu lệ phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo quy định tại Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2011 về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.