Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thu Lệ phí Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND sửa đổi một số nội dung về thu lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng từ ngày 1 tháng 9 năm 2016. Quyết định này quy định miễn, giảm lệ phí cho một số đối tượng và điều chỉnh mức thu lệ phí cho các trường hợp cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân.

Document No.60/2016/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityLào Cai
Signed byĐặng Xuân Phong — Chủ tịch
Updated16/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date19/08/2016
Effective date01/09/2016
Expiry date01/01/2017
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND sửa đổi một số nội dung về thu lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng từ ngày 1 tháng 9 năm 2016. Quyết định này quy định miễn, giảm lệ phí cho một số đối tượng và điều chỉnh mức thu lệ phí cho các trường hợp cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân.

Scope of application

Công dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Key points

  • được miễn lệ phí: Khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính; Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao.
  • Đối với các phường thuộc thành phố Lào Cai: 9.000 đồng/lần cấp lại chứng minh nhân dân; Đối với các khu vực khác: 4.500 đồng/lần cấp lại.
  • Đơn vị tổ chức thu lệ phí được để lại 30% trên tổng số tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 70% theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về kinh tế cho một số đối tượng được miễn lệ phí chứng minh nhân dân, như liệt sĩ, thương binh, bà mẹ Việt Nam anh hùng. Điều này giúp giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Mức thu lệ phí cao hơn so với trước đây có thể gây khó khăn về kinh tế cho một số đối tượng không thuộc diện miễn, giảm lệ phí.

❓ Frequently asked questions

Công dân nào được miễn lệ phí chứng minh nhân dân?

Đối tượng được miễn lệ phí bao gồm: Khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính; Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao.

Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân là bao nhiêu?

Đối với các phường thuộc thành phố Lào Cai: 9.000 đồng/lần cấp; Đối với các khu vực khác: 4.500 đồng/lần cấp.

Đơn vị tổ chức thu lệ phí được để lại bao nhiêu phần trăm?

Đơn vị tổ chức thu lệ phí được để lại 30% trên tổng số tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 70% theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 9 năm 2016.

Công dân cần làm gì để được miễn lệ phí chứng minh nhân dân?

Đối tượng được miễn lệ phí bao gồm: Khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính; Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao. Cần cung cấp giấy tờ chứng minh để được miễn lệ phí.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi một số nội dung Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thu Lệ phí Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_______________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

  Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai quy định mức thu, tỷ lệ nộp ngân sách đối với một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số     538/TTr- STC  ngày 08  tháng 8  năm  2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thu Lệ phí Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi khoản 2, Điều 1 như sau:

“2. Đối tượng được miễn, không thu lệ phí chứng minh nhân dân:

a) Đối tượng được miễn lệ phí: Khi công dân cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.

b) Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo;

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.”

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Trường hợp cấp lại, cấp đổi Chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân):

a) Đối với các phường thuộc thành phố Lào Cai:  9.000 đồng/lần cấp.

b) Đối với các khu vực khác: 4.500 đồng/lần cấp”.

3. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:

“ 2. Đơn vị tổ chức thu lệ phí được để lại 30% (ba mươi phần trăm) trên tổng số tiền thực thu, nộp ngân sách nhà nước 70% (bảy mươi phần trăm) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước”.

4. Các nội dung khác: Thực hiện theo thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 của Bộ Tài chính và Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/8/2016.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 10
57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Expired 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí In effect 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Expired
60/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thu Lệ phí Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.