Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung các thủ tục hành chính vào quy định giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

문서 번호61/2013/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Nguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
업데이트29. 06. 2026
산업Y Tế
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 09. 2013
발효일26. 09. 2013
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
Số: 61/2013/QĐ-UBND
Ninh Thuận, ngày 16 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung các thủ tục hành chính vào quy định giải quyết thủ tục hành

chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở y tế, ban hành kèm theo Quyết định

số 21/2013/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

-------------------

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số: 2223/TTr-SYT ngày 14 tháng 8 năm 2013 và báo cáo kết quả thẩm định số 1030/BC-STP ngày 12 tháng 8 năm 2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung các thủ tục hành chính vào Quy định giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế (ban hành kèm theo Quyết định số  21/2013/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận), cụ thể như sau:

1. Bổ sung mục C “LĨNH VỰC AN TOÀN SINH HỌC” gồm 05 thủ tục hành chính vào Phần I như sau:

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI

QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH NINH THUẬN

TT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

C

LĨNH VỰC AN TOÀN SINH HỌC

1

Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp I

2

Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp II

3

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học hết hạn

4

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học bị hỏng hoặc mất

5

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận an toàn sinh học do thay đổi tên của cơ sở có phòng xét nghiệm

2. Bổ sung mục C “LĨNH VỰC AN TOÀN SINH HỌC” vào phần II, cụ thể như sau:

C. LĨNH VỰC AN TOÀN SINH HỌC

I. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp I:

1. Trình tự thực hiện:

- Cá nhân/tổ chức nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế.

- Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, chuyển giao phòng Nghiệp vụ Y: 01 ngày;

- Lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ: 01 ngày;

- Chuyên viên thụ lý, thẩm định hồ sơ, tham mưu thẩm định cơ sở, chuẩn bị văn bản trình lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y: 25 ngày;

- Lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y kiểm tra hoàn chỉnh thủ tục, trình Lãnh đạo Sở: 01 ngày;

- Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt: 01 ngày;

- Chuyển kết quả về bộ phận một cửa để thu lệ phí và trả kết quả cho khách hàng: 01 ngày.

2. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

3. Hồ sơ: 02 bộ

- Đơn đề nghị cấp mới giấy chứng nhận an toàn sinh học (theo mẫu).

- Bản kê khai nhân sự (theo mẫu).

- Hồ sơ cá nhân gồm:

+ Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (có chứng thực);

+ Bản sao văn bằng chuyên môn đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm (có chứng thực);

+ Bản sao giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học (có chứng thực).

- Bản kê khai trang thiết bị (theo mẫu).

- Sơ đồ mặt bằng của phòng xét nghiệm gồm: Bản vẽ thiết kế khu vực xét nghiệm, bản vẽ thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa ra vào, bản vẽ thiết kế hệ thống điện, bản vẽ thiết kế hệ thống cấp thoát nước, bố trí các thiết bị phòng, chống cháy nổ.

- Bản sao Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư (có chứng thực).

- Bản sao giấy phép hoạt động của cơ sở (áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) (có chứng thực).

4. Thời hạn giải quyết:

- Thời gian tối đa: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân.

- Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Ninh Thuận

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm an toàn sinh học.

8. Thời hạn: 05 năm.

9. Phí: 4.500.000 đồng.

10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Mẫu kèm theo)

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học.

- Bản kê khai nhân sự phòng xét nghiệm;

- Bản kê khai về thiết bị y tế của phòng xét nghiệm;

11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Điều kiện về cơ sở vật chất:

+ Có diện tích tối thiểu là 12m2 (không bao gồm diện tích để thực hiện các công việc hành chính liên quan đến xét nghiệm);

+ Có cửa ra vào, cửa sổ chắc chắn và có khóa, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thấm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn;

+ Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu;

+ Có điện và nước sạch; đường ống cấp nước trực tiếp cho phòng xét nghiệm phải có van chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng;

+ Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ.

- Điều kiện về trang thiết bị:

+ Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và loại vi sinh vật được xét nghiệm;

+ Có các dụng cụ chứa chất thải đáp ứng tiêu chuẩn quy định đối với từng loại chất thải;

+ Có thiết bị để khử trùng dụng cụ và bệnh phẩm;

+ Có trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với các kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I.

- Điều kiện về nhân sự:

Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp I trở lên của các cơ sở y tế do Bộ Y tế chỉ định định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp I trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp.

12. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:

- Luật Phòng, chống Bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

- Nghị định số 92/2010/NĐ-CP ngày 30/8/2010 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống Bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

- Thông tư 07/2012/TT-BYT ngày 14/5/2012 của Bộ Y tế về việc quy định Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm;

- Thông tư số 25/2012/TT-BYT ngày 29/11/2012 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thực hành và an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

- Thông tư số 29/2012/TT-BYT ngày 04/12/2012 của Bộ Y tế về việc Quy định thủ tục cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học;

- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

II. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp II:

1. Trình tự thực hiện:

- Cá nhân/tổ chức nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế.

- Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, chuyển giao phòng Nghiệp vụ Y: 01 ngày;

- Lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ: 01 ngày;

- Chuyên viên thụ lý, thẩm định hồ sơ, tham mưu thẩm định cơ sở, chuẩn bị văn bản trình lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y: 25 ngày;

- Lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y kiểm tra hoàn chỉnh thủ tục, trình Lãnh đạo Sở: 01 ngày;

- Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt: 01 ngày;

- Chuyển kết quả về bộ phận một cửa để thu lệ phí và trả kết quả cho khách hàng: 01 ngày.

2. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

3. Hồ sơ: 02bộ

- Đơn đề nghị cấp mới giấy chứng nhận an toàn sinh học (theo mẫu).

- Bản kê khai nhân sự (theo mẫu).

- Hồ sơ cá nhân gồm:

+ Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (có chứng thực);

+ Bản sao Văn bằng chuyên môn đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm (có chứng thực);

+ Bản sao giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học (có chứng thực).

- Bản kê khai trang thiết bị (theo mẫu).

- Sơ đồ mặt bằng của phòng xét nghiệm gồm: Bản vẽ thiết kế khu vực xét nghiệm, bản vẽ thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa ra vào, bản vẽ thiết kế hệ thống điện, bản vẽ thiết kế hệ thống cấp thoát nước, bố trí các thiết bị phòng, chống cháy nổ.

- Bản sao Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư (có chứng thực).

- Bản sao giấy phép hoạt động của cơ sở (áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) (có chứng thực).

- Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải và kết quả xét nghiệm nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

- Bản mô tả quy cách chất liệu của vật liệu thiết kế đối với từng loại cửa ra vào và cửa sổ.

- Bản mô tả quy cách chất liệu của vật liệu thiết kế đối với từng loại thiết bị sử dụng trong hệ thống điện và hệ thống nước.

- Báo cáo bảo trì, bảo dưỡng đối với các thiết bị xét nghiệm.

4. Thời hạn giải quyết:

- Thời gian tối đa: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân.

- Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Ninh Thuận.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm an toàn sinh học.

8. Thời hạn: 03 năm.

9. Phí: 4.500.000 đồng.

10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Mẫu kèm theo)

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học.

- Bản kê khai nhân sự của phòng xét nghiệm;

- Bản kê khai về thiết bị y tế của phòng xét nghiệm;

11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Điều kiện về cơ sở vật chất:

+ Có diện tích tối thiểu là 20m2 (không bao gồm diện tích để thực hiện các công việc hành chính liên quan đến xét nghiệm);

+ Có cửa ra vào, cửa sổ chắc chắn và có khóa, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thấm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn;

+ Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu;

+ Có điện và nước sạch; đường ống cấp nước trực tiếp cho phòng xét nghiệm phải có van chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng;

+ Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ;

+ Có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chứa nước thải chung;

+ Phải riêng biệt với các phòng xét nghiệm khác của cơ sở xét nghiệm;

+ Có biển báo nguy hiểm sinh học trên cửa ra vào của phòng xét nghiệm (Mẫu kèm theo)

- Điều kiện về trang thiết bị:

+ Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và loại vi sinh vật được xét nghiệm;

+ Có các dụng cụ chứa chất thải đáp ứng tiêu chuẩn quy định đối với từng loại chất thải;

+ Có tủ an toàn sinh học cấp II và nồi hấp ướt tiệt trùng;

+ Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II.

- Điều kiện về nhân sự:

Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiện và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp II trở lên của các cơ sở y tế do Bộ Y tế chỉ định định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp II trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp.

12. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:

- Luật Phòng, chống Bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

- Nghị định số 92/2010/NĐ-CP ngày 30/8/2010 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống Bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

- Thông tư 07/2012/TT-BYT ngày 14/5/2012 của Bộ Y tế về việc quy định Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ án toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm;

- Thông tư số 25/2012/TT-BYT ngày 29/11/2012 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thực hành và an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

- Thông tư số 29/2012/TT-BYT ngày 04/12/2012 của Bộ Y tế về việc Quy định thủ tục cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học;

- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

III. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận an toàn sinh học hết hạn:

1. Trình tự thực hiện:

- Cá nhân/tổ chức nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế.

- Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, chuyển giao phòng Nghiệp vụ Y: 01 ngày;

- Lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ: 01 ngày;

- Chuyên viên thụ lý, thẩm định hồ sơ, tham mưu thẩm định cơ sở, chuẩn bị văn bản trình lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y: 05 ngày;

- Lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y kiểm tra hoàn chỉnh thủ tục, trình Lãnh đạo Sở: 01 ngày;

- Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt: 01 ngày;

- Chuyển kết quả về bộ phận một cửa để thu lệ phí và trả kết quả cho khách hàng: 01 ngày.

2. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

3. Hồ sơ: 02 bộ

- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận an toàn sinh học (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận an toàn sinh học đã hết hạn;

- Báo cáo về các thay đổi liên quan đến nhân sự (nếu có).

- Bản kê khai nhân sự gồm:

+ Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (có chứng thực);

+ Bản sao bằng cấp chuyên môn đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiệm (có chứng thực);

+ Bản sao giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học của các cơ sở y tế (có chứng thực).

- Báo cáo về các thay đổi liên quan đến trang thiết bị (theo mẫu); (Ghi rõ tên thiết bị, số lượng, tình trạng thiết bị mới được bổ sung hoặc thay thế).

- Báo cáo về các thay đổi liên quan đến cơ sở vật chất kèm theo bản mô tả quy cách chất liệu của vật liệu thiết kế đối với từng loại thiết bị thay thế;

- Báo cáo về các sự cố an toàn sinh học đã xảy ra (nếu có); (Ghi rõ thời gian xảy ra sự cố, mức độ của sự cố, các biện pháp đã áp dụng để xử lý, khắc phục sự cố an toàn sinh học).

4. Thời hạn giải quyết:

- Thời gian tối đa: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân.

- Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Ninh Thuận

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm an toàn sinh học.

8. Thời hạn Giấy chứng nhận an toàn sinh học:

- Giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp I: 05 năm;

- Giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp II: 03 năm;

9. Phí: 4.500.000 đồng

10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Mẫu kèm theo)

- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận an toàn sinh học hết hạn, bị hỏng hoặc bị mất;

- Bản kê khai trang thiết bị của phòng xét nghiệm;

11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I:

- Điều kiện về cơ sở vật chất:

+ Có diện tích tối thiểu là 12m2 (không bao gồm diện tích để thực hiện các công việc hành chính liên quan đến xét nghiệm);

+ Có cửa ra vào, cửa sổ chắc chắn và có khóa, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thêm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn;

+ Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu;

+ Có điện và nước sạch; đường ống cấp nước trực tiếp cho phòng xét nghiệm phải có van chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng;

+ Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ.

- Điều kiện về trang thiết bị:

+ Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và loại vi sinh vật được xét nghiệm;

+ Có các dụng cụ chứa chất thải đáp ứng tiêu chuẩn quy định đối với từng loại chất thải;

+ Có thiết bị để khử trùng dụng cụ và bệnh phẩm;

+ Có trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với các kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I.

- Điều kiện về nhân sự:

Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiện và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp I trở lên của các cơ sở y tế do Bộ Y tế chỉ định định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp I trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp.

* Đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II:

- Điều kiện về cơ sở vật chất:

+ Có diện tích tối thiểu là 20m2 (không bao gồm diện tích để thực hiện các công việc hành chính liên quan đến xét nghiệm);

+ Có cửa ra vào, cửa sổ chắc chắn và có khóa, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thêm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn;

+ Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu;

+ Có điện và nước sạch; đường ống cấp nước trực tiếp cho phòng xét nghiệm phải có van chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng;

+ Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ;

+ Có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chứa nước thải chung;

+ Phải riêng biệt với các phòng xét nghiệm khác của cơ sở xét nghiệm;

+ Có biển báo nguy hiểm sinh học trên cửa ra vào của phòng xét nghiệm.

- Điều kiện về trang thiết bị:

+ Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và loại vi sinh vật được xét nghiệm;

+ Có các dụng cụ chứa chất thải đáp ứng tiêu chuẩn quy định đối với từng loại chất thải;

+ Có tủ an toàn sinh học cấp II và nồi hấp ướt tiệt trùng;

+ Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II.

- Điều kiện về nhân sự:

Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiện và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp II trở lên của các cơ sở y tế do Bộ Y tế chỉ định định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp II trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp.

12. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:

- Luật Phòng, chống Bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

- Nghị định số 92/2010/NĐ-CP ngày 30/8/2010 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống Bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

- Thông tư 07/2012/TT-BYT ngày 14/5/2012 của Bộ Y tế về việc quy định Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ án toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm;

- Thông tư số 25/2012/TT-BYT ngày 29/11/2012 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thực hành và an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

- Thông tư số 29/2012/TT-BYT ngày 04/12/2012 của Bộ Y tế về việc Quy định thủ tục cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học;

- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

IV. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận an toàn sinh học bị hỏng hoặc mất:

1. Trình tự thực hiện:

- Cá nhân/tổ chức nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế.

- Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, chuyển giao phòng Nghiệp vụ Y: 01 ngày;

- Lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ: 01 ngày;

- Chuyên viên thụ lý, thẩm định hồ sơ, tham mưu thẩm định cơ sở, chuẩn bị văn bản trình lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y: 05 ngày;

- Lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y kiểm tra hoàn chỉnh thủ tục, trình Lãnh đạo Sở: 01 ngày;

- Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt: 01 ngày;

- Chuyển kết quả về bộ phận một cửa để thu lệ phí và trả kết quả cho khách hàng: 01 ngày.

2. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

3. Hồ sơ: 02bộ

- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận an toàn sinh học (theo mẫu).

4. Thời hạn giải quyết:

- Thời gian tối đa: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân.

- Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Ninh Thuận.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm an toàn sinh học.

8. Thời hạn Giấy chứng nhận an toàn sinh học:

- Giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp I: 05 năm;

- Giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp II: 03 năm;

9. Phí: 4.500.000 đồng

10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Mẫu kèm theo)

- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận an toàn sinh học hết hạn, bị hỏng hoặc bị mất;

11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I:

- Điều kiện về cơ sở vật chất:

+ Có diện tích tối thiểu là 12m2 (không bao gồm diện tích để thực hiện các công việc hành chính liên quan đến xét nghiệm);

+ Có cửa ra vào, cửa sổ chắc chắn và có khóa, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thêm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn;

+ Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu;

+ Có điện và nước sạch; đường ống cấp nước trực tiếp cho phòng xét nghiệm phải có van chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng;

+ Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ.

- Điều kiện về trang thiết bị:

+ Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và loại vi sinh vật được xét nghiệm;

+ Có các dụng cụ chứa chất thải đáp ứng tiêu chuẩn quy định đối với từng loại chất thải;

+ Có thiết bị để khử trùng dụng cụ và bệnh phẩm;

+ Có trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với các kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I.

- Điều kiện về nhân sự:

Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiện và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp I trở lên của các cơ sở y tế do Bộ Y tế chỉ định định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp I trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp.

* Đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II:

- Điều kiện về cơ sở vật chất:

+ Có diện tích tối thiểu là 20m2 (không bao gồm diện tích để thực hiện các công việc hành chính liên quan đến xét nghiệm);

+ Có cửa ra vào, cửa sổ chắc chắn và có khóa, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thêm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn;

+ Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu;

+ Có điện và nước sạch; đường ống cấp nước trực tiếp cho phòng xét nghiệm phải có van chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng;

+ Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ;

+ Có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chứa nước thải chung;

+ Phải riêng biệt với các phòng xét nghiệm khác của cơ sở xét nghiệm;

+ Có biển báo nguy hiểm sinh học trên cửa ra vào của phòng xét nghiệm.

- Điều kiện về trang thiết bị:

+ Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và loại vi sinh vật được xét nghiệm;

+ Có các dụng cụ chứa chất thải đáp ứng tiêu chuẩn quy định đối với từng loại chất thải;

+ Có tủ an toàn sinh học cấp II và nồi hấp ướt tiệt trùng;

+ Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II.

- Điều kiện về nhân sự:

Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiện và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp II trở lên của các cơ sở y tế do Bộ Y tế chỉ định định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp II trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp.

12. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:

- Luật Phòng, chống Bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

- Nghị định số 92/2010/NĐ-CP ngày 30/8/2010 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống Bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

- Thông tư 07/2012/TT-BYT ngày 14/5/2012 của Bộ Y tế về việc quy định Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ án toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm;

- Thông tư số 25/2012/TT-BYT ngày 29/11/2012 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thực hành và an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

- Thông tư số 29/2012/TT-BYT ngày 04/12/2012 của Bộ Y tế về việc Quy định thủ tục cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học;

- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

V. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận an toàn sinh học do thay đổi tên của cơ sở có phòng xét nghiệm:

1. Trình tự thực hiện:

- Cá nhân/tổ chức nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế.

- Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ, chuyển giao phòng Nghiệp vụ Y: 01 ngày;

- Lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ: 01 ngày;

- Chuyên viên thụ lý, thẩm định hồ sơ, tham mưu thẩm định cơ sở, chuẩn bị văn bản trình lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y: 05 ngày;

- Lãnh đạo phòng Nghiệp vụ Y kiểm tra hoàn chỉnh thủ tục, trình Lãnh đạo Sở: 01 ngày;

- Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt: 01 ngày;

- Chuyển kết quả về bộ phận một cửa để thu lệ phí và trả kết quả cho khách hàng: 01 ngày.

2. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

3. Hồ sơ: 02bộ

- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận an toàn sinh học (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học đã được cấp.

- Bản sao Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư (có chứng thực).

4. Thời hạn giải quyết:

- Thời gian tối đa: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cá nhân.

- Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Ninh Thuận.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm an toàn sinh học.

8. Thời hạn Giấy chứng nhận an toàn sinh học:

- Giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp I: 05 năm;

- Giấy chứng nhận an toàn sinh học cấp II: 03 năm;

9. Phí: 4.500.000 đồng

10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Mẫu kèm theo)

- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận an toàn sinh học hết hạn, bị hỏng hoặc bị mất.

11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I:

- Điều kiện về cơ sở vật chất:

+ Có diện tích tối thiểu là 12m2 (không bao gồm diện tích để thực hiện các công việc hành chính liên quan đến xét nghiệm);

+ Có cửa ra vào, cửa sổ chắc chắn và có khóa, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thêm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn;

+ Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu;

+ Có điện và nước sạch; đường ống cấp nước trực tiếp cho phòng xét nghiệm phải có van chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng;

+ Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ.

- Điều kiện về trang thiết bị:

+ Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và loại vi sinh vật được xét nghiệm;

+ Có các dụng cụ chứa chất thải đáp ứng tiêu chuẩn quy định đối với từng loại chất thải;

+ Có thiết bị để khử trùng dụng cụ và bệnh phẩm;

+ Có trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với các kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp I.

- Điều kiện về nhân sự:

Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiện và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp I trở lên của các cơ sở y tế do Bộ Y tế chỉ định định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp I trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp.

* Đối với phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II:

- Điều kiện về cơ sở vật chất:

+ Có diện tích tối thiểu là 20m2 (không bao gồm diện tích để thực hiện các công việc hành chính liên quan đến xét nghiệm);

+ Có cửa ra vào, cửa sổ chắc chắn và có khóa, tường, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thêm nước, chịu được nhiệt và các loại hóa chất ăn mòn;

+ Có bồn nước rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu;

+ Có điện và nước sạch; đường ống cấp nước trực tiếp cho phòng xét nghiệm phải có van chống chảy ngược để bảo vệ hệ thống nước công cộng;

+ Có các thiết bị phòng, chống cháy nổ;

+ Có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trước khi thải vào nơi chứa nước thải chung;

+ Phải riêng biệt với các phòng xét nghiệm khác của cơ sở xét nghiệm;

+ Có biển báo nguy hiểm sinh học trên cửa ra vào của phòng xét nghiệm;

- Điều kiện về trang thiết bị:

+ Các thiết bị xét nghiệm phù hợp với kỹ thuật và loại vi sinh vật được xét nghiệm;

+ Có các dụng cụ chứa chất thải đáp ứng tiêu chuẩn quy định đối với từng loại chất thải;

+ Có tủ an toàn sinh học cấp II và nồi hấp ướt tiệt trùng;

+ Các trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp với loại kỹ thuật xét nghiệm thực hiện trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp II.

- Điều kiện về nhân sự:

Người phụ trách và nhân viên của phòng xét nghiệm phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với loại hình xét nghiện và có giấy xác nhận đã qua tập huấn về an toàn sinh học từ cấp II trở lên của các cơ sở y tế do Bộ Y tế chỉ định định cấp, trừ các đối tượng đã có giấy xác nhận đã qua đào tạo, tập huấn ở nước ngoài về an toàn sinh học từ cấp II trở lên do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp.

12. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:

- Luật Phòng, chống Bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

- Nghị định số 92/2010/NĐ-CP ngày 30/8/2010 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống Bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

- Thông tư 07/2012/TT-BYT ngày 14/5/2012 của Bộ Y tế về việc quy định Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ án toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét nghiệm;

- Thông tư số 25/2012/TT-BYT ngày 29/11/2012 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thực hành và an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;

- Thông tư số 29/2012/TT-BYT ngày 04/12/2012 của Bộ Y tế về việc Quy định thủ tục cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học;

- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đức Thanh
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
61/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung các thủ tục hành chính vào quy định giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 32
92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 만료됨 03/2008/TT-BKH Thông tư số 03/2008/TT-BKH Hướng dẫn Nghị định 04/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quyết định 281/2007/QĐ-BKH ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu 만료됨 109/2013/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn 만료됨 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 85/2013/NĐ-CP Nghị định số 85/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp 만료됨 25/2013/NĐ-CP Nghị định số 25/2013/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 14/2012/QĐ-TTg Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo 만료됨 13/2012/QH13 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 만료됨 02/2011/QH13 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 발효 중 01/2012/TT-BKHĐT Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu 발효 중 64/2010/QH12 Luật Tố tụng hành chính số 64/2010/QH12 만료됨 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 139/2002/QĐ-TTg Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo 만료됨 14/2002/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 14/2002/TTLT-BYT-BTC Thông tư hướng dẫn tổ chức khám chữa bệnh và lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định số 139/2002/QÐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 발효 중 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 만료됨 24/2008/TT-BTC Thông tư số 24/2008/TT-BTC Hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch 발효 중 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 발효 중 135/2008/TT-BTC Thông tư số 135/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 발효 중 19/2009/TT-BXD Thông tư số 19/2009/TT-BXD Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế 발효 중 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.