Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu62/2022/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýTrần Quốc Nam — Chủ tịch
Cập nhật25/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/11/2022
Ngày áp dụng27/11/2022
Ngày hết hiệu lực01/03/2025
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2022/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 31 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

n cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; sổ 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê nước mặt trong khu kinh tế, khu công nghệ cao; số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 79/2019/NĐ-CP ngày 26/10/2019 sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 quy định về khung giá đất; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê nước mặt trong khu kinh tế, khu công nghệ cao; số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 153/TTr-STC ngày 22/12/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.

2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Nhóm đất nông nghiệp: Hệ số điều chỉnh giá đất (k = 1,05) đối với tất cả các vị trí của các loại đất được quy định trong bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu tại Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.

2. Nhóm đất phi nông nghiệp:

(Chi tiết biểu phụ lục kèm theo)

Điều 4. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất

1. Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP">44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP">01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

a) Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng.

b) Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.

c) Xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

2. Quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP">45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

3. Quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP">46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP">123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuế đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng.

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 10 tỷ đồng trở lên.

c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).

d) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

4. Quy định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP">01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, thông tin giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường để rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế.

2. Cơ quan thuế có trách nhiệm: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc về giá đất (sau khi áp dụng hệ số) để xác định nghĩa vụ tài chính thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành liên quan có trách nhiệm phản ánh, đề xuất ý kiến gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND">04/2022/QĐ-UBND ngày 18/02/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo)
- Các Bộ: Tài chính, TN&MT; (Báo cáo)
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, PCT. UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Đài PT-TH;
- Báo Lai Châu;
- Lưu: VT, Kt
1, Kt4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Trọng Hải

 

BẢNG 1: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ; HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số: 62/2022/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

STT

Tên đường phố

Đoạn đường

Vị trí

Từ

Đến

VT1

VT2

VT3

I

THÀNH PHLAI CHÂU

 

 

 

 

 

1

Đường 30-4

Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt

Tiếp giáp đường Trường Chinh

1,35

1,20

1,10

2

Đường 30-4

Tiếp giáp Bệnh viện Đa khoa tỉnh

Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt

1,40

1,20

1,10

3

Đường 30-4

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

Hết Bệnh viện Đa khoa tỉnh

1,40

 

 

4

Phố Trần Đăng Ninh

Tiếp giáp đường Trường Chinh

Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt

1,20

1,10

1,05

5

Đường Trần Huy Liệu

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt

1,25

 

 

6

Phố Trần Đại Nghĩa

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp phố Lý Tự Trọng

1,25

 

 

7

Đường Nguyễn Hữu Thọ

Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái

Tiếp giáp đường Trường Chinh

1,30

1,10

1,05

8

Đường Điện Biên Phủ

Tiếp giáp đường Lò Văn Hặc

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

1,40

1,15

1,10

9

Đường Điện Biên Phủ

Tiếp giáp Đường Nguyễn Chí Thanh

Tiếp giáp đường Lò Văn Hặc

1,35

1,10

1,05

10

Đại lộ Lê Lợi

Tiếp giáp đường Lê Duẩn

Cuối đường đại lộ Lê Lợi (Giáp chân núi Nùng Nàng)

1,40

1,15

1,10

11

Đường Hoàng Hoa Thám

Tiếp giáp phố Yên Thế

Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ

1,20

 

 

12

Đường Hoàng Hoa Thám

Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ

Tiếp giáp đường Trần Phú

1,25

1,10

1,05

13

Đường Nguyễn Chí Thanh

Tiếp giáp đường Lê Duẩn

Tiếp giáp đường 19-8 và đường Điện Biên Phủ

1,30

1,10

1,05

14

Đường 19-8

Tiếp giáp phố Chiêu Tấn

Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh

1,35

1,15

1,05

15

Đường 19-8

Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn

Tiếp giáp phChiêu Tấn

1,35

1,15

1,05

16

Đường Bế Văn Đàn

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

1,20

1,10

1,05

17

Đường Bế Văn Đàn

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp đường tránh ngập

1,15

1,10

1,05

18

Đường Bế Văn Đàn

Tiếp giáp đường tránh ngập

Hết trụ sở Viện kiểm sát tnh (Cũ)

1,15

1,10

1,05

19

Đường Bế Văn Đàn

Tiếp giáp Viện kiểm sát tỉnh (Cũ)

Tiếp giáp đường Pusamcap

1,15

1,10

1,05

20

Đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp Trường lái xe cơ giới

Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn

1,30

1,15

1,05

21

Đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp địa phận xã Nậm Loỏng cũ

Hết ranh giới đất Trường lái xe cơ giới

1,30

1,15

1,05

22

Đường Tôn Đức Thắng

Tiếp giáp đường Nguyễn Trãi

Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn

1,30

1,15

1,05

23

Đường Tôn Đức Thắng kéo dài

Tiếp giáp đường Nguyễn Trãi

Tiếp giáp cổng trường mầm non Bình Minh

1,20

1,10

1,05

24

Đường Pusamcap

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn

1,20

1,10

1,05

25

Đường 10-10 (20,5m)

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp đường Nguyễn Trãi

1,20

 

 

26

Đường 10-10 kéo dài (20,5m)

Tiếp giáp đường Nguyễn Trãi

Cuối đường

1,20

 

 

27

Đường Tô Hiệu (13,5m)

Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng

Tiếp giáp đường số 5

1,15

 

 

28

Đường Lê Quý Đôn

Tiếp giáp Đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp đường Nguyễn Trãi

1,20

1,10

1,05

29

Đường Trường Chinh

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

Tiếp giáp đường 30-4

1,25

1,15

1,10

30

Đường Trường Chinh

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

1,30

1,15

1,10

31

Đường Lê Duẩn

Tiếp giáp đường Trần Phú

Tiếp giáp đại lộ Lê Lợi

1,30

1,15

1,10

32

Đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Trần Phú

Tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng

1,40

1,20

1,15

33

Đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng

Hết Siêu thị Quang Thanh

1,40

1,20

1,15

34

Đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp Siêu thị Quang Thanh

Tiếp giáp đường Vừ A Dính

1,40

1,20

1,15

35

Đường Trần Hưng Đo

Tiếp giáp đường Vừ A Dính

Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn

1,35

1,15

1,10

36

Đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn

Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng

1,35

1,15

1,10

37

Đường Nguyễn Trãi

Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng

Tiếp giáp ngã 3 rẽ đường Trần Can

1,30

1,15

1,10

38

Đường Nguyễn Trãi

Tiếp giáp ngã 3 rẽ đường Trần Can

Hết địa phận phường Quyết Thắng

1,30

1,15

1,10

39

Đường Nguyễn Lương Bằng

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường hình bán nguyệt (Khu vườn cây)

1,35

 

 

40

Đường Nguyễn Đức Cảnh

Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ

Tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng

1,30

1,15

1,10

41

Đường Trần Phú

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

1,40

1,15

1,10

42

Đường Nguyễn Viết Xuân

Tiếp giáp đường Trần Phú

Tiếp giáp đường Thanh Niên

1,15

1,10

1,05

43

Đường Nguyễn Văn Linh

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

1,30

1,15

1,10

 

KHU DÂN CƯ 1A

 

 

 

 

 

44

Đường Võ Văn Kiệt

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng kéo dài

1,30

1,15

1,10

45

Đường Tô Vĩnh Diện

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Nguyễn Thái Bình

1,15

 

 

46

Đường Hoàng Minh Giám

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt

1,20

 

 

47

Đường Nguyễn Thái Bình

Tiếp giáp đường Hoàng Minh Giám

Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt

1,30

 

 

48

Phố Vương Thừa Vũ

Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thụ

Tiếp giáp đường Nguyễn Thái Bình

1,15

 

 

49

Phố Phạm Hồng Thái

Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thụ

Tiếp giáp đường Nguyễn Thái Bình

1,15

 

 

50

Đường Trần Khát Chân

Tiếp giáp đường Trần Huy Liệu

Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thụ

1,15

 

 

51

Đường B10 (13,5m)

Tiếp giáp đường Trần Huy Liệu

Tiếp giáp đường Tô Vĩnh Diện

1,15

 

 

52

Phố Hoàng Đình Cầu

Tiếp giáp phố Nguyễn Thái Bình

Tiếp giáp phố Vương Thừa Vũ

1,15

 

 

53

Phố Phạm Ngũ Lão

Tiếp giáp đường Hoàng Minh Giám

Tiếp giáp đường Trần Huy Liệu

1,15

 

 

54

Phố Nguyễn Phong sắc

Tiếp giáp đường quy hoạch số 2-15

Tiếp giáp phố Phùng Chí kiên

1,15

 

 

55

Tuyến số 1 (Đường Phạm Văn Đồng kéo dài)

Tiếp giáp tuyến số 3

Tiếp giáp tuyến số 4

1,20

1,10

1,05

56

Tuyến số 2

Tiếp giáp đường Nguyễn Phong sắc

Tiếp giáp tuyến số 1 và tuyến số 4

1,15

 

 

57

Tuyến số 3, số 4

Tiếp giáp đường Nguyễn Lương Bằng

Tiếp giáp tuyến số 1

1,20

 

 

58

Đường nhánh tổ 23, phường Đông Phong

Tiếp giáp phố Trần Đăng Ninh

Tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng kéo dài

1,15

1,05

1,05

59

Phố Phùng Chí Kiên

Tiếp giáp đường Nguyễn Lương Bằng

Tiếp giáp đường Võ Văn Kiệt

1,15

 

 

 

KHU DÂN CƯ 1B

 

 

 

 

 

60

Phố Đặng Văn Ngữ

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch

1,30

 

 

61

Đường Nguyễn Khuyến

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch

1,20

 

 

62

Đường Phan Đình Giót

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch

1,20

 

 

63

Phố Trần Bình Trọng (Đường A4)

Tiếp giáp phố Đặng Văn Ngữ

Tiếp giáp đường Phan Đình Giót

1,15

 

 

64

Phố Trần Nhật Duật (Đường A5)

Tiếp giáp phố Đặng Văn Ngữ

Tiếp giáp đường Phan Đình Giót

1,15

 

 

65

Phố Trần Quang Khải

Tiếp giáp phố Đặng Văn Ngữ

Tiếp giáp phố Nguyễn Văn Trỗi

1,15

 

 

66

Phố Nguyễn Huy Tưởng

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp Phố Trần Bình Trọng

1,15

 

 

67

Phố Nguyễn Văn Ngọc

Tiếp giáp phố Hoàng Ngọc Phách

Tiếp giáp phố Nguyễn Đổng Chi

1,15

 

 

68

Phố Ngô Gia Tự

Tiếp giáp phố Hoàng Ngọc Phách

Tiếp giáp phố Nguyễn Đổng Chi

1,15

 

 

69

Phố Hoàng Ngọc Phách

Tiếp giáp phố Trần Nhật Duật

Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch

1,15

 

 

70

Phố Nguyễn Đổng Chi

Tiếp giáp phố Trần Nhật Duật

Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch

1,15

 

 

71

Đường A16, A17

Tiếp giáp phố Đặng Văn Ngữ

Tiếp giáp phố Hoàng Ngọc Phách

1,15

 

 

72

Đường A14

Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch

Tiếp giáp phố Nguyễn Văn Trỗi

1,15

 

 

73

Phố Nguyễn Văn Trỗi (Gồm 2 nhánh)

Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch

Tiếp giáp đường Phan Đình Giót

1,20

 

 

74

Phố Nguyễn Văn Trỗi

Tiếp giáp đường Phan Đình Giót

Tiếp giáp đường Nguyễn Khuyến

1,15

 

 

75

Phố Mạc Đĩnh Chi

Tiếp giáp phố Nguyễn Văn Trỗi

Tiếp giáp Phố Trần Bình Trọng

1,15

 

 

76

Phố Trương Hán Siêu

Tiếp giáp phố Nguyễn Văn Trỗi

Tiếp giáp Phố Trần Bình Trọng

1,15

 

 

77

Đường Phạm Ngọc Thạch

Tiếp giáp phố Trần Đại Nghĩa (20,5m)

Tiếp giáp phố Đặng Văn Ngữ

1,25

1,15

1,10

78

Phố Lý Tự Trọng (13,5m)

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp phố Trần Đại Nghĩa (20,5m)

1,20

 

 

79

Phố Triệu Quang Phục (1B-6)

Tiếp giáp phố Lý Tự Trọng (13,5m)

Tiếp giáp phố Phùng Hưng

1,20

 

 

80

Phố Đặng Dung (1B-7)

Tiếp giáp phố Lý Tự Trọng (13,5m)

Tiếp giáp phố Phùng Hưng

1,15

 

 

81

Phố Nguyễn Trung Trực (1B-8)

Tiếp giáp phố Lý Tự Trọng (13,5m)

Tiếp giáp phố Phùng Hưng

1,15

 

 

82

Phố Lý Tự Trọng

Tiếp giáp phố Trần Đại Nghĩa

Tiếp giáp ph Phùng Hưng

1,15

 

 

83

Đường 1B-1 (13,5m)

Tiếp giáp phố Trần Đại Nghĩa (20,5)

Tiếp giáp phố Phùng Hưng

1,15

 

 

84

Đường đi Đông Pao

Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch

Hết địa phận phường Đông Phong

1,15

1,05

1,05

85

Phố Lương Định Của

Tiếp giáp phố Nguyễn Trung Trực

Tiếp giáp đường 30/4

1,15

 

 

86

Phố Phùng Hưng

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường số 1B-9 (13,5m)

1,15

 

 

87

Đường nhánh cạnh nhà nghỉ Hoa Ban (Giáp BCH QS tỉnh)

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp trường tiểu học San Thàng

1,15

1,05

1,05

 

KHU DÂN CƯ SỐ 1 MỞ RỘNG

 

 

 

88

Đường Hoàng Văn Thụ

Tiếp giáp phố Trần Đăng Ninh

Tiếp giáp đường Trần Khát Chân

1,20

 

 

 

KHU TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH, CHÍNH TRỊ TỈNH

 

 

 

89

Phố Mường Kim

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

Tiếp giáp Phố Nguyễn Thị Minh Khai

1,20

 

 

90

Phố Hương Phong

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

Tiếp giáp phố Nguyễn Thị Minh Khai

1,20

 

 

91

Đường Hoàng Quc Việt

Tiếp giáp đường TT-2

Giáp đường Nguyễn Văn Linh

1,20

 

 

92

Đường Hoàng Quốc Việt

Tiếp giáp đường Nguyễn Văn Linh

Tiếp giáp đường Trường Chinh

1,20

 

 

93

Đường Lê Hồng Phong

Tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng

Tiếp giáp đường Trường Chinh

1,20

 

 

94

Phố Phan Đăng Lưu

Tiếp giáp Phố Mường Kim

Tiếp giáp phố Hương Phong

1,20

 

 

95

Phố Yết Kiêu

Tiếp giáp phố Nguyễn Thị Minh Khai

Tiếp giáp đường Hoàng Quốc Việt

1,20

 

 

96

Phố Nguyễn Thị Minh Khai

Tiếp giáp đường Phạm Văn Đồng

Tiếp giáp đường Lê Hồng Phong

1,20

 

 

97

Phố Lê Thanh Nghị

Tiếp giáp đường Lê Hồng Phong

Tiếp giáp phố Nguyễn Thị Minh Khai

1,20

 

 

98

Phố Nguyễn Duy Trinh

Tiếp giáp đường Lê Hồng Phong

Tiếp giáp phố Nguyễn Thị Minh Khai

1,20

 

 

99

Đường số 5-12 (13,5m)

Tiếp giáp phố Lê Thanh Nghị

Tiếp giáp phố Nguyễn Duy Trinh

1,20

 

 

100

Đường số 5-10 (11,5m)

Tiếp giáp Đường Hoàng Quốc Việt

Vòng sau nhà Văn hóa vòng trlại Đường Hoàng Quốc Việt

1,20

 

 

101

Đường s 5-11 (13,5m)

Tiếp giáp Đường Hoàng Quốc Việt

Hết ranh giới đất chợ Tân Phong 2

1,20

 

 

102

Đường Phạm Văn Đồng

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

Giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

1,20

 

 

103

Đường số 1 (Khu TTHC - 46 hộ)

Tiếp giáp đường Hoàng Quốc Việt

Giáp đường Nguyễn Văn Linh

1,20

 

 

104

Phố Lê Văn Lương

Tiếp giáp đường Trường Chinh

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

1,15

 

 

105

Phố Lê Văn Lương

Tiếp giáp đường Trường Chinh

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

1,15

 

 

106

Đường nhánh số 2,3

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

Tiếp giáp phố Lê Văn Lương

1,15

 

 

 

KHU DÂN CƯ SỐ 2

 

 

 

107

Đường Trần Văn Thọ

Tiếp giáp đường T03

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

1,20

1,10

1,05

108

Đường Trần Văn Thọ

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

Tiếp giáp đường Trần Quý Cáp

1,20

1,10

1,05

109

Phố Trịnh Hoài Đức (T01)

Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh

Tiếp giáp đường Trần Văn Thọ

1,20

 

 

110

Phố Lê Văn Hưu (T02)

Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh

Tiếp giáp đường Trần Văn Thọ

1,20

 

 

111

Đường T03 (13,5m)

Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh

Cuối đường

1,20

1,10

1,05

112

Đường D01 (16,5m)

Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái

Tiếp giáp đường Trần Văn Thọ

1,20

 

 

113

Đường Bùi Thị Xuân (16,5m)

Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái

Tiếp giáp đường Trần Văn Thọ

1,20

 

 

114

Đường Trần Quý Cáp

Tiếp giáp đường Trần Văn Thọ

Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái

1,20

1,10

1,05

115

Phố Quyết Tiến

Tiếp giáp đường Trần Quý Cáp

Tiếp giáp đường D01

1,20

 

 

116

Đường đi xã Nùng Nàng

Tiếp giáp đường Trần Văn Thọ

Hết đa phn thành phố

1,15

1,05

1,05

117

Đường đi Nùng Nàng – Nậm Tăm

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

Hết đa phn thành phố Lai Châu

1,15

1,05

1,05

 

KHU DÂN CƯ 2A

 

 

 

118

Phố Đoàn Trần Nghiệp

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Đặng Thai Mai

1,20

 

 

119

Đường 4A (16,5m)

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường 2-6

1,20

 

 

120

Phố Lê Anh Xuân

Tiếp giáp đường Đặng Thai Mai

Tiếp giáp đường 2-6

1,20

 

 

121

Phố Hà Huy Tập

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Đặng Thai Mai

1,20

 

 

122

Phố Vũ Tông Phan

Tiếp giáp phố Lê Anh Xuân

Tiếp giáp đường 4A

1,20

 

 

123

Đường Đng Thai Mai

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

Tiếp giáp đường 1-1

1,20

 

 

124

Phố Trung Dũng

Tiếp giáp phố Đoàn Trần Nghiệp

Tiếp giáp đường Nguyễn Văn Linh

1,20

 

 

125

Phố Nguyễn Văn Tố

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Đng Thai Mai

1,20

 

 

126

Đường 2 - 6

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

Tiếp giáp đường 4A

1,20

 

 

127

Đường 1-1

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Nguyễn Lương Bằng

1,20

 

 

 

KHU DÂN CƯ SỐ 2B

 

 

 

128

Đường Lê Hữu Trác

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch

1,20

 

 

129

Đường 2B (13,5m)

Tiếp giáp phố Nguyễn Đình Chiểu

Tiếp giáp phố Phạm Công Bân

1,20

 

 

130

Đường Tôn Thất Tùng

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch

1,30

 

 

131

Phố Hồ Đắc Di

Tiếp giáp đường 30-4

Tiếp giáp đường Phạm Ngọc Thạch

1,30

 

 

132

Đường 6B (13,5m)

Tiếp giáp đường Lê Hữu Trác

Tiếp giáp đường Tuệ Tĩnh

1,20

 

 

133

Phố Nguyễn Đình Chiểu

Tiếp giáp phố Hồ Đắc Di

Tiếp giáp phố Lê Hữu Trác

1,20

 

 

134

Phố Cù Chính Lan

Tiếp giáp đường Tôn Thất Tùng

Tiếp giáp phố Lê Hữu Trác

1,25

 

 

135

Phố Phạm Công Bân (Đường 9B - 13,5m)

Tiếp giáp đường Tôn Thất Tùng

Tiếp giáp phố Lê Hữu Trác

1,20

1,10

1,05

136

Đường Tuệ Tĩnh

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

Tiếp giáp phố Hồ Đắc Di

1,20

 

 

137

Đường Phạm Ngọc Thạch

Tiếp giáp phố Đặng Văn Ngữ

Tiếp giáp đường nhánh vào bản Tả Làn Than

1,20

1,10

1,05

138

Phố Đặng Văn Chung (Đường 2B2 - 31m)

Tiếp giáp đường Tôn Thất Tùng

Tiếp giáp phố Lê Hữu Trác

1,20

 

 

139

Đường Trần Duy Hưng (Đường 2B3 - 11,5m)

Tiếp giáp đường Tôn Thất Tùng

Tiếp giáp phố Lê Hữu Trác

1,15

 

 

 

KHU DÂN CƯ SỐ 2C

 

 

 

140

Phố Thành Công

Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ

Tiếp giáp đường Trần Quý Cáp

1,20

 

 

141

Đường Trần Quý Cáp

Tiếp giáp phố Thành Công

Tiếp giáp phố Trần Quốc Ton

1,20

 

 

142

Phố Trần Quốc Ton

Tiếp giáp phố Thành Công

Tiếp giáp ranh giới đất CT điện lực Lai Châu

1,20

 

 

143

Phố Nguyễn Tri Phương

Tiếp giáp phố Thành Công

Tiếp giáp ranh giới đất CT điện lực Lai Châu

1,20

 

 

 

KHU DÂN CƯ SỐ 2 (ĐỐI DIỆN BỘ CHỈ HUY BIÊN PHÒNG)

 

 

 

145

Đường Hoàng Văn Thái

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

Tiếp giáp đường Trần Quý Cáp

1,30

 

 

146

Phố Nguyễn Thái Học

Tiếp giáp trục N-01

Tiếp giáp trục N-04

1,20

 

 

147

Phố Kim Đồng

Tiếp giáp đường Trần Quý Cáp

Tiếp giáp trục N-04

1,20

1,10

1,05

148

Đường N-04

Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái

Tiếp giáp phố Kim Đồng

1,20

 

 

 

KHU TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI

 

 

 

149

Đường Hoàng Văn Thái

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

Tiếp giáp đường Trần Quý Cáp

1,30

 

 

150

Đường Trần Quý Cáp

Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái

Tiếp giáp phố Hoàng Diệu

1,30

 

 

151

Phố Hoàng Diệu

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

Tiếp giáp phố Thành Công

1,30

 

 

152

Đường 28-06

Tiếp giáp đường Hoàng Văn Thái

Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ

1,30

 

 

153

Đường T1

Tiếp giáp đường 28-06

Tiếp giáp phố Thành Công

1,20

 

 

 

KHU LIÊN HỢP THỂ THAO (KHU DÂN CƯ SỐ 2 MỞ RỘNG)

 

 

 

154

Phố Nguyễn Vũ Tráng

Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh

Tiếp giáp phố Lê Lai

1,20

 

 

155

Phố Lê Lai

Tiếp giáp đại lộ Lê Lợi

Tiếp giáp phố Hồ Xuân Hương

1,20

 

 

156

Đường N4 (11,5m)

Tiếp giáp phố Nguyễn Vũ Tráng

Tiếp giáp phố Nguyễn Văn Hiền

1,20

 

 

157

Phố Nguyễn Văn Hiền

Tiếp giáp đường Trần Quốc Manh

Tiếp giáp phố Nguyễn Vũ Tráng

1,20

 

 

158

Phố Hồ Xuân Hương

Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ

Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh

1,25

 

 

159

Phố Hồ Xuân Hương

Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh

Tiếp giáp đường Lò Văn Hặc

1,20

 

 

160

Phố Xuân Diệu

Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ

Tiếp giáp phố Lê Lai

1,20

 

 

161

Phố Nam Cao

Tiếp giáp phố Đoàn Thị Điểm

Tiếp giáp đường Trần Quốc Mạnh

1,20

 

 

162

Phố Cao Bá Quát (Đường T1-13,5m)

Tiếp giáp phố Tản Đà

Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ

1,20

 

 

163

Phố Đoàn Thị Điểm

Tiếp giáp phố Hồ Xuân Hương

Tiếp giáp phố Cao Bá Quát

1,20

 

 

164

Phố Tản Đà

Tiếp giáp đường Lò Văn Hặc

Tiếp giáp phố Hồ Xuân Hương

1,15

 

 

165

Đường Trần Quốc Mạnh

Tiếp giáp đường Đại lộ Lê Lợi

Tiếp giáp phố Hồ Xuân Hương

1,25

 

 

166

Đường Trần Quốc Mạnh

Tiếp giáp phố Hồ Xuân Hương

Tiếp giáp đường Lò Văn Hặc

1,20

 

 

167

Đường Lò Văn Hạc

Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ

Tiếp giáp phố Tản Đà

1,20

 

 

 

KHU NHÀ MÁY CHÈ TAM ĐƯỜNG

 

 

 

168

Đường vào nhà máy chè

Tiếp giáp đường Lê Duẩn

Tiếp giáp cổng nhà máy chè

1,15

1,05

1,05

169

Ngõ 076 (Đường lên đến Lê Lợi), Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Hết địa phận nhà ông Bùi Đức Thiện

1,15

1,05

1,05

170

Đường nhánh từ đền Lê Lợi đến bản Thành Lập phường Đoàn Kết

 

 

1,15

1,05

1,05

 

KHU NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL (CŨ)

 

 

 

171

Ngõ 368 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo (cạnh Đại lý YAMAHA)

Tiếp giáp đường vào nhà máy gạch Tuynel (cũ)

1,15

1,05

1,05

172

Ngõ 226 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Nhà máy gạch Tuynel cũ

1,15

1,05

1,05

173

Đường ngách bám ngõ 226 đường Trần Hưng Đạo

 

 

1,15

 

 

174

Ngõ 237 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Sân vận động

1,15

1,05

1,05

 

KHU DÂN CƯ SỐ 4

 

 

 

175

Phố Chiêu Tấn

Tiếp giáp đường 19-8

Hết ranh giới đất Sân vận động

1,30

 

 

176

Phố Chiêu Tấn (Kéo dài)

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp ranh giới Sân vận động

1,20

1,10

1,05

177

Đường Vừ A Dính

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp phố Chiêu Tấn

1,30

1,15

1,10

178

Đường nhánh

Tiếp giáp phố Chiêu Tấn

Tiếp giáp phố Chiêu Tấn kéo dài

1,15

1,05

1,05

179

Phố Nguyễn Thiện Thuật

Tiếp giáp phố Chiêu Tấn

Tiếp giáp phố Trần Cao Vân

1,20

1,10

1,05

180

Phố Phan Đình Phùng

Tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng

Tiếp giáp phố Lê Văn Thiêm

1,20

 

 

181

Phố Lê Văn Thiêm

Tiếp giáp đường Chu Văn An

Tiếp giáp phố Nguyễn Thiện Thuật

1,20

1,10

1,05

182

Phố Trần Cao Vân

Tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng

Phố Phan Đình Phùng

1,20

1,10

1,05

183

Đường Chu Văn An

Tiếp giáp đường Ngô Quyền

Tiếp giáp Huỳnh Thúc Kháng

1,20

1,10

1,05

184

Đường Chu Văn An

Tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng

Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh

1,20

 

 

185

Phố Lương Văn Can

Tiếp giáp đường Chu Văn An

Tiếp giáp đường Ngô Quyền

1,20

 

 

186

Đường Ngô Quyền

Tiếp giáp phố Chiêu Tấn

Tiếp giáp Huỳnh Thúc Kháng

1,30

 

 

187

Đường Ngô Quyền

Tiếp giáp Huỳnh Thúc Kháng

Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh

1,20

 

 

188

Đường Huỳnh Thúc Kháng

Tiếp giáp đường 19-8

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

1,25

1,15

1,10

189

Phố Hoàng Công Chất (13m)

Tiếp giáp đường Ngô Quyền

Tiếp giáp phố Nguyễn Cao

1,20

 

 

190

Phố Dương Quảng Hàm

Tiếp giáp đường Chu Văn An

Tiếp giáp đường Ngô Quyền

1,20

 

 

191

Phố Nguyễn Bá Ngọc

Tiếp giáp đường Chu Văn An

Tiếp giáp đường Ngô Quyền

1,20

 

 

192

Đường Hồ Tùng Mậu

Tiếp giáp đường 19-8

Tiếp giáp đường Trần Phú

1,25

 

 

193

Phố Nguyễn Thiếp (D5 - 13m)

Tiếp giáp đường Hồ Tùng Mậu

Tiếp giáp phố Hoàng Công Chất

1,20

 

 

194

Phố Đào Nhuận

Tiếp giáp phố Bạch Đằng

Tiếp giáp phố Dương Quảng Hàm

1,20

 

 

195

Phố Bạch Đằng (Đường số 10 - 13m)

Tiếp giáp đường Ngô Quyền

Tiếp giáp đường Trn Quang Diệu

1,20

 

 

196

Đường N13 (13m)

Tiếp giáp đường 19-8

Tiếp giáp đường Chu Văn An

1,20

 

 

197

Phố Nguyễn Cao

Tiếp giáp đường Trần Quang Diệu

Tiếp giáp đường Huỳnh Thúc Kháng

1,20

 

 

198

Phố Trương Đnh

Tiếp giáp phố Nguyễn Cao

Tiếp giáp đường Trần Quang Diệu

1,20

 

 

199

Phố Lê Đi Hành (13m)

Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh

Tiếp giáp Phố Bạch Đằng

1,20

 

 

200

Đường Trần Quang Diu

Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh

Tiếp giáp phố Nguyễn Cao

1,20

 

 

201

Phố Nâm Na

Tiếp giáp Phố Mường Than

Tiếp giáp đường N16

1,20

 

 

202

Đường D13 (13m)

Tiếp giáp đường số 11

Tiếp giáp đường số DBA

1,20

 

 

203

Đường DBA (13m)

Tiếp giáp phố Mường Than

Tiếp giáp đường số 11

1,20

 

 

204

Phố Mường Than

Tiếp giáp đường 19-8

Tiếp giáp đường DBA

1,20

 

 

205

Đường N16 (13m)

Tiếp giáp đường 19-8

Tiếp giáp đường D13

1,20

 

 

206

Đường tránh ngập

Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn

Tiếp giáp đường 19-8

1,15

1,05

1,05

207

Đường nhánh (Cạnh đường 19-8, tổ 8, phường Đoàn Kết)

Tiếp giáp nhà ông Đinh Tây Lâm

Tiếp giáp nhà ông bà Kinh Thống

1,15

1,10

1,05

208

Đường nhánh sau Sân vận động

Từ trường Mầm non Hoa Sen

Tiếp giáp trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

1,15

1,05

1,05

 

KHU AO CÁ BÁC H

 

 

 

209

Ngõ 224 đường Trần Phú

Tiếp giáp đường Trần Phú

Cuối đường

1,15

1,05

1,05

210

Đường nhánh bám Ao cá Bác Hồ thuộc phường Tân Phong

Tiếp giáp đường Trần Phú

Tiếp giáp ngõ 224 đường Trần Phú

1,15

1,05

1,05

 

KHU DÂN CƯ S5 (SAU KHO BẠC TỈNH)

 

 

 

211

Phố Chu Huy Mân

Tiếp giáp phố Sùng Phái Sinh

Tiếp giáp phố Đào Duy Anh

1,15

 

 

212

Đường C5

Tiếp giáp phố Sùng Phái Sinh

Tiếp giáp phố Đào Duy Anh

1,15

 

 

213

Phố Đào Duy Anh

Tiếp giáp đường Lê Duẩn

Tiếp giáp phố Chu Huy Mần

1,15

 

 

214

Phố Đào Duy Anh

Tiếp giáp phố Chu Huy Mn

Tiếp giáp phố Võ Th Sáu

1,15

 

 

215

Phố Sùng Phái Sinh

Tiếp giáp đường Lê Duẩn

Tiếp giáp đường Thanh Niên

1,15

 

 

 

KHU DÂN CƯ S6

 

 

 

216

Đường Nguyễn Thị Định

Tiếp giáp đường s11

Tiếp giáp đường Lò Văn Hc

1,25

 

 

217

Đường số 11

Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ

Tiếp giáp đường Trần Quốc Mnh

1,20

 

 

218

Đường Trần Quốc Mạnh

Tiếp giáp đường số 11

Tiếp giáp đường Lò Văn Hc

1,20

 

 

219

Phố Đồng Khởi

Tiếp giáp đường Nguyễn Thị Định

Tiếp giáp phố Yên Thế

1,20

 

 

220

Ph Phan Bội Châu (Đường số 6-11)

Tiếp giáp phố Đồng Khởi

Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám

1,15

 

 

221

Phố Phan Chu Trinh ường số 6-12)

Tiếp giáp phố Đồng Khởi

Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám

1,15

 

 

222

Phố Yên Thế

Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám

Tiếp giáp phố Đồng Khởi

1,15

 

 

223

Đường Ngô Quyền

Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh

Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám

1,20

1,10

1,05

224

Đường số 6-7

Tiếp giáp đường Ngô Quyền

Tiếp giáp đường 6-8

1,15

1,10

1,05

225

Đường số 6-8

Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh

Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám

1,15

1,10

1,05

226

Đường ven Hồ thượng lưu

Tiếp giáp đường Trần Phú

Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám

1,20

1,10

1,05

 

KHU KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH

 

 

 

227

Phố Võ Thị Sáu

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

Tiếp giáp phố Sùng Phái Sinh

1,20

 

 

228

Đường Thanh Niên

Tiếp giáp Đại lộ Lê Lợi

Tiếp giáp phố Tô Hiến Thành

1,30

 

 

229

Đường Thanh Niên

Tiếp giáp phố Tô Hiến Thành

Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh

1,20

1,10

1,05

230

Phố Tô Hiến Thành

Tiếp giáp đường Thanh Niên

Tiếp giáp đường Lê Duẩn

1,20

 

 

231

Đường số 2 (13,5m)

Tiếp giáp phố Văn Tiến Dũng

Tiếp giáp đường Lê Duẩn

1,15

 

 

232

Phố Văn Tiến Dũng

Tiếp giáp phố Tô Hiến Thành

Tiếp giáp phố Sùng Phái Sinh

1,15

 

 

 

KHU DÂN CƯ SỐ 3, SỐ 7, KHU DÂN CƯ PHÍA TÂY NAM VÀ KHU TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH - CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ

 

 

 

233

Đường Trần Can

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp đường Nguyễn Trãi (Chợ phường Quyết Thắng)

1,15

1,10

1,05

234

Đường Xuân Thủy

Tiếp giáp phố Nguyễn Bỉnh Khiêm

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

1,15

 

 

235

Phố Nguyễn Công Hoan

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp đường quy hoạch TN2

1,15

 

 

236

Đường N8 (13,5m)

Tiếp giáp đường Xuân Thủy

Tiếp giáp phố Nguyễn Công Hoan

1,15

 

 

237

Đường Xuân Thủy

Tiếp giáp phố Nguyễn Bỉnh Khiêm

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

1,15

 

 

238

Đường V1 (13,5m)

Tiếp đường Xuân Thủy

Tiếp giáp đường N2

1,15

 

 

239

Đường N2 (13,5m)

Tiếp giáp đường N4

Tiếp giáp phố Nguyễn Công Hoan

1,15

 

 

240

Phố Nguyễn Gia Thiều

Tiếp giáp phố Nguyễn Bỉnh Khiêm

Tiếp giáp đường 10-10

1,15

 

 

241

Phố Nguyễn Bnh Khiêm

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp đường Nguyễn Du

1,15

 

 

242

Phố Bà Triệu (Đường R6A)

Tiếp giáp đường PuSamCap

Tiếp giáp đường R12

1,20

 

 

243

Đường R8 (13,5m)

Tiếp giáp đường PuSamCap

Tiếp giáp đường R12

1,15

 

 

244

Đường R12 (13,5m)

Tiếp giáp đường R8

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

1,15

 

 

245

Đường N1

Tiếp giáp đường N3

Tiếp giáp phố Nguyễn Bỉnh Khiêm

1,15

 

 

246

Đường N3

Tiếp đường Xuân Thủy

Tiếp giáp đường N2

1,15

 

 

247

Đường N4

Tiếp giáp đường N1

Tiếp giáp đường Nguyễn Du

1,15

 

 

248

Đường Nguyễn Du

Tiếp giáp đường 10-10

Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng

1,15

 

 

249

Phố Quyết Thắng

Tiếp giáp phố Nguyễn Bỉnh Khiêm

Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng

1,15

 

 

250

Đường L1, L2

Tiếp giáp phố Quyết Thắng

Tiếp giáp đường Nguyễn Du

1,15

 

 

251

Phố Nguyễn Tuân

Tiếp giáp đường quy hoạch số R13

Tiếp giáp đường quy hoạch số L2

1,15

 

 

252

Đường R13

Tiếp giáp Phố Quyết Thắng

Tiếp giáp đường Nguyễn Du

1,15

 

 

253

Đường Lê Trọng Tn

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

1,15

 

 

254

Đường nhánh (Cạnh TT Y tế dự phòng thành phố)

Tiếp giáp Nguyễn Trãi

Giáp đường nhánh (Từ Võ Nguyên Giáp đến Trần Can)

1,15

 

 

255

Đường nhánh chạy qua bản Séo Ln Than, Nậm Loỏng 1, Nậm Loỏng 2 thuộc phường Quyết Thắng

 

 

1,15

1,05

1,05

256

Đường nhánh bê tông (Bám mương nước phường Quyết Thắng)

Từ đường 10-10

Tiếp giáp đường chạy qua bản Séo Lản Than thuộc phường Quyết Thắng

1,15

1,05

1,05

257

Đường N12 (11,5m khu dân cư số 7)

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp đường N14

1,15

 

 

258

Đường N14 (11,5m khu dân cư số 7)

Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng

Cuối đường

1,15

 

 

259

Đường N13 (11,5m khu dân cư số 7)

Tiếp giáp đường N12

Cuối đường

1,15

 

 

260

Phố Nguyễn Công Hoan

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp đường quy hoạch TN2

1,15

 

 

261

Đường Nguyễn Du

Tiếp giáp phố Nguyễn Công Hoan

Tiếp giáp đường 10-10

1,15

 

 

262

Đường nhánh (tổ 7, phường Quyết Tiến)

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng

1,15

1,05

1,05

263

Đường nhánh (Bản Nậm Loỏng 3, phường Quyết Thắng)

Tiếp giáp đường Trần Can

Tiếp giáp đường Võ Nguyên Giáp

1,15

1,05

1,05

264

Đường nhánh phía sau Viện kiểm sát nhân dân thành phố (Tổ 1, phường Quyết Tiến)

Tiếp giáp đường Tôn Đức Thắng

Tiếp giáp đường Bế Văn Đàn

1,15

1,05

1,05

 

KHU ĐT TÁI ĐỊNH CƯ 450M2

 

 

 

265

Đường số 1, số 2

Tiếp giáp đường s 3

Tiếp giáp đường Pusamcap

1,15

 

 

266

Đường số 3

Tiếp giáp đường số 1

Tiếp giáp đường Pusamcap

1,15

 

 

267

Đường số 4, số 5

Tiếp giáp đường Pusamcap

Tiếp giáp đường Tô Hiệu

1,15

 

 

 

KHU TÁI ĐỊNH CƯ TẢ LÀN THAN

 

 

 

 

 

268

Đường số 7 (Nhánh 1)

Tiếp giáp nhánh 2

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

1,15

1,05

1,05

269

Đường số 7 (Nhánh 2 vuông góc nhánh 1)

Đầu đường

Cuối đường

1,15

1,05

1,05

 

CÁC ĐƯỜNG, ĐOẠN ĐƯỜNG BỔ SUNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2021/QĐ-UBND">44/2021/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2021 CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU

 

 

 

270

Phố Tôn Thất Bách

Tiếp giáp đường Lê Hữu Trác

Tiếp giáp phố Tôn Thất Tùng

1,15

 

 

271

Phố Lam Sơn

Tiếp giáp đường Đi l Lê Li

Tiếp giáp đường đi xã Nùng Nàng

1,25

 

 

272

Đường nhánh ven suối tổ dân phố số 21 (Trước cửa nhà hàng Thái Bình Dương)

Tiếp giáp đường nhánh đi vào Nhà văn hóa tổ 21

Tiếp giáp đường Nguyễn Hữu Thọ

1,15

1,10

1,05

273

Đường nhánh đi vào Nhà văn hóa tổ 21

Tiếp giáp đường Đin Biên Phủ

Tiếp giáp đường Nguyễn Văn Linh

1,15

1,10

1,05

274

Đường đi UBND xã Sùng Phài cũ

Tiếp giáp đường Lê Duẩn

Hết địa phận phường Tân Phong

1,15

1,10

1,05

275

Đường đi vào tổ dân phố số 5 phường Tân Phong

Tiếp giáp đường Trường Chinh

Đến hết đường

1,15

1,10

1,05

276

Đường ven hồ lắng

Tiếp giáp suối tổ dân phố số 8 phường Tân Phong

Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám

1,15

1,10

1,05

277

Đường nhánh ven suối tổ dân phố số 8 phường Tân Phong

Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh

Tiếp giáp đường Hoàng Hoa Thám

1,15

1,10

1,05

278

Đường nhánh ngõ 226

Tiếp giáp ngõ 226 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp ngõ 368 đường Trần Hưng Đạo

1,15

1,10

1,05

279

Đường ngách 003 ngõ 210 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp ngõ 210 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp ngõ 226 đường Trần Hưng Đạo

1,15

1,10

1,05

280

Ngõ 262 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường nhánh ngõ 226

1,15

1,10

1,05

281

Ngõ 167 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp nhà ông Pờ Văn Ninh

1,15

1,10

1,05

282

Phố Hàn Mặc Tử, Phố Nguyễn Văn Siêu

Tiếp giáp phố Nguyễn Huy Tưởng

Tiếp giáp đường Nguyễn Khuyến

1,15

 

 

283

Ngõ 210 đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo

Tiếp giáp bản Thành Lập phường Đoàn Kết

1,15

1,10

1,05

284

Các vị trí còn lại của thành phố

 

 

1,05

 

 

II

HUYỆN THAN UYÊN

 

 

 

1

Đường Điện Biên Phủ

Đầu cầu Mường Cang (Số nhà 634)

Hết ranh giới đất hạt Kiểm lâm (Số nhà 550)

1,40

1,20

1,15

2

Đường Điện Biên Phủ

Tiếp giáp ranh giới đất hạt Kiểm lâm (Số nhà 550)

Hết ranh giới đất Sân vận động (Số nhà 548)

1,35

1,15

1,10

3

Đường Điện Biên Phủ

Hết ranh giới đất Sân vận động (Số nhà 631)

Hết ranh giới đất Công an huyện (Số nhà 402)

1,35

1,15

1,10

4

Đường Điện Biên Phủ

Hết ranh giới đất Công an huyện (Số nhà 402)

Hết ranh giới số nhà 227

1,30

1,15

1,10

5

Đường Điện Biên Phủ

Tiếp giáp ranh giới số nhà 225

Hết địa phận thị trấn Than Uyên

1,30

1,15

1,10

6

Phố Lương Định Của

Ngã 3 (Số nhà 002)

Hết ranh giới đất Công an huyện cũ khu 2 (Phòng Cảnh sát PCCC)

1,25

1,10

1,10

7

Đường Thanh Niên

Tiếp giáp ngã 3 đường Điện Biên Phủ (Số nhà 001)

Hết ranh giới số nhà 170 đường Thanh Niên

1,15

1,10

1,05

8

Ngõ 620 Đường Điện Biên Ph

Ranh giới số nhà 001

Hết ranh giới đất nhà ông Nguyễn Văn Việt

1,20

1,10

1,05

9

Phố Lý Tự Trọng

Ranh giới số nhà 002

Đường Thanh Niên (Số nhà 082)

1,20

1,10

1,05

10

Đường 15/10

UBND thị trấn Than Uyên (Số nhà 001)

Hết ranh giới số nhà 192

1,20

1,10

1,05

11

Ngõ 534 Điện Biên Phủ

Ranh giới số nhà 001

Hết ranh giới số nhà 013

1,15

1,10

1,05

12

Ngõ 542 Điện Biên Phủ

Ranh giới số nhà 001

Hết ranh giới số nhà 029

1,15

1,10

1,05

13

Phố Tô Vĩnh Diện

Tiếp giáp ranh giới số nhà 001

Tiếp giáp đường Điện Biên Phủ (Ranh giới số nhà 551)

1,25

1,10

1,05

14

Ngõ 413 Điện Biên Phủ

Ranh giới số nhà 002

Hết ranh giới snhà 045

1,15

1,10

1,05

15

Đường Bế Văn Đàn

Tiếp giáp ranh giới số nhà 002

Hết ranh giới số nhà 016

1,15

1,10

1,05

16

Ngõ 695 Điện Biên Phủ

Ranh giới đất nhà ông Phan Văn Sơn (Số nhà 002)

Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh

1,15

1,10

1,05

17

Ngõ Đi Sen Đông

Tiếp giáp ngã 3 (Ngõ 15 đường Điện Biên Phủ) (Số nhà 001)

Hết ranh giới đất Hồ Bản Đông

1,15

1,10

1,05

18

Đường Nguyễn Chí Thanh

Tiếp giáp Ngã 3 (Số nhà 001)

Hết ranh giới đất Nhà khách huyện ủy (Số nhà 017)

1,25

1,10

1,05

19

Đường Nguyễn Chí Thanh

Tiếp giáp ranh giới đất Nhà khách huyện uỷ (Số nhà 020)

Cổng Huyện đội (Số nhà 086)

1,20

1,10

1,05

20

Ngõ 821 Điện Biên Phủ

Ranh giới đất Phòng Tài chính-KH (Số nhà 001)

Hết ranh giới đất Hội trường UBND huyện khu 2 (Số nhà 005)

1,20

1,10

1,05

21

Đường Tôn Thất Tùng

Ngã tư Ngân hàng Công thương (Số nhà 001)

Ngã tư (Gần số nhà 046)

1,25

1,10

1,05

22

Phố Hoàng Liên

Ngã 3 (Số nhà 001)

Hết ranh giới số nhà 089

1,20

1,10

1,05

23

Phố Chu Văn An

Ranh giới đất Honda Trường Thành (Số nhà 001)

Ngã 3 (Hết số nhà 059)

1,25

1,10

1,05

24

Phố Phạm Ngọc Thạch

Ranh giới số nhà 001

Tiếp giáp Bờ hồ Than Uyên (Số nhà 046)

1,20

1,10

1,05

25

Ngõ 18 Nguyễn Chí Thanh

Ranh giới số nhà 001

Hết ranh giới số nhà 015

1,20

1,10

1,05

26

Đường sau Sân vận động

Tiếp giáp ngã 3 Quốc lộ 32

Tiếp giáp đường trục 3 (Gần nhà bà Thanh)

1,20

1,10

1,05

27

Ngõ 193 Đường 15/10

Hết ranh giới số nhà 001

Tiếp giáp phố Lý Tự Trọng (Ranh giới đất nhà ông Lộc)

1,15

1,10

1,05

28

Đường Tôn Thất Tùng

Ngã 4 (Gần số nhà 083)

Hết ranh giới số nhà 135

1,15

1,10

1,05

29

Ngõ 552 Điện Biên Phủ

Ranh giới số nhà 001

Hết ranh giới số nhà 010

1,15

1,10

1,05

30

Phố Trần Huy Liệu

Ranh giới số nhà 002

Tiếp giáp đầu cầu khu 8 (Số nhà 016)

1,15

1,10

1,05

31

Phố Lương Định Của

Ranh giới số nhà 084

Tiếp giáp đường Nguyễn Chí Thanh (Hết ranh giới số nhà 106)

1,15

1,10

1,05

32

Ngõ phố Tô Vĩnh Diện

Ranh giới số nhà 01

Hết ranh giới đất nhà ông Quốc Trượng

1,10

1,05

1,05

33

Ngõ 21 Trần Quốc Mạnh

Ranh giới đất nhà ông Nguyễn Đình Hải (Khu 5b)

Tiếp giáp ranh giới số nhà 002

1,15

1,10

1,05

34

Phố Trần Huy Liệu

Tiếp giáp đầu cầu khu 8 (Số nhà 020)

Hết ranh giới đất nhà ông Thông (Mão) (Số nhà 076)

1,15

1,10

1,05

35

Ngõ 51 Nguyễn Chí Thanh

Ranh giới số nhà 002

Hết ranh giới số nhà 026

1,15

1,10

1,05

36

Ngõ 82 Lương Định Của

Tiếp giáp ranh giới số nhà 001

Hết ranh giới số nhà 005

1,15

1,10

1,05

37

Phố Trần Quốc Mạnh

Tiếp giáp ngã tư 15/10 (Số nhà 028)

Tiếp giáp đường Thanh Niên (Số nhà 066)

1,15

1,10

1,05

38

Đường Thanh Niên

Hết ranh giới nhà ông Đô khu 6 (Số nhà 170)

Hết địa phận thị trấn Than Uyên

1,15

1,10

1,05

39

Ngõ 17 Phạm Ngọc Thạch

Hết địa phận số nhà 001

Hết ranh giới số nhà 019

1,15

1,10

1,05

40

Ngõ 23 Phạm Ngọc Thạch

Hết địa phận số nhà 001

Hết ranh giới số nhà 015

1,15

1,10

1,05

41

Ngõ 31 Phạm Ngọc Thạch

Hết địa phận số nhà 001

Hết ranh giới số nhà 023

1,15

1,10

1,05

42

Đường Tôn Thất Tùng

Ranh giới số nhà 137

Tiếp giáp đường Thanh Niên

1,15

1,10

1,05

43

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 11/2022/TT-BTTTT Thông tư số 11/2022/TT-BTTTT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Còn hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực
62/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.