Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Văn bản này áp dụng cho các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định làm đại diện chủ sở hữu, có hiệu lực từ ngày 25/12/2024.
Scope of application
Các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định làm đại diện chủ sở hữu.
Key points
- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định làm đại diện chủ sở hữu → phải tuân thủ Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25/12/2024.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động, có thể tăng gánh nặng công việc quản lý.
- Tăng cường quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp nào?
Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định làm đại diện chủ sở hữu.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2024.
Các doanh nghiệp cần tuân thủ những quy định gì theo Quyết định này?
Các doanh nghiệp cần tuân thủ Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động được ban hành kèm theo Quyết định.
Quyết định này có áp dụng cho các doanh nghiệp tư nhân không?
Không, quyết định chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Có cần phải công bố thông tin tài chính theo quy định này không?
Đối tượng áp dụng của Quyết định này là các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước, nên việc công bố thông tin tài chính sẽ tuân thủ theo quy định trong Quy chế giám sát tài chính.
Full text
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________
Số: 62/2024/QĐ-UBND
Nam Định, ngày tháng 12 năm 2024 11
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có
vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định làm đại diện chủ sở hữu
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.
Căn cứ Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước; Nghị định số 97/2024/NĐ-CP ngày 25/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30/01/2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018; Nghị định số 121/2020/NĐ-CP ngày 09/10/2020 và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 491/TTr-STC ngày 14/11/2024 về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định làm đại diện chủ sở hữu, Báo cáo thẩm định số 2020/BC-STP ngày 13/11/2024 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định làm đại diện chủ sở hữu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chánh Thanh tra tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch, Giám đốc các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.