Nghị định số 97/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2019/NĐ-CPngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền,trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước

Nghị định này sửa đổi và bổ sung các quy định về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Cụ thể hóa việc phân cấp quản lý giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp, cũng như xác định rõ hơn vai trò của các bộ ngành trong quá trình thẩm định chiến lược kinh doanh.

Số hiệu97/2024/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhạm Minh Chính — Thủ tướng Chính phủ
Cập nhật13/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/07/2024
Ngày áp dụng10/09/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này sửa đổi và bổ sung các quy định về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Cụ thể hóa việc phân cấp quản lý giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp, cũng như xác định rõ hơn vai trò của các bộ ngành trong quá trình thẩm định chiến lược kinh doanh.

Đối tượng áp dụng

Áp dụng cho các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

Các điểm cốt lõi

  • Sửa đổi quy chế nội bộ của cơ quan đại diện chủ sở hữu về tổ chức thực hiện quyền, trách nhiệm đối với doanh nghiệp
  • Xác định rõ hơn vai trò của Bộ Tài chính trong việc hướng dẫn xử lý tài chính khi tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp nhà nước
  • Cập nhật danh mục các bộ quản lý ngành có thẩm quyền thẩm định chiến lược kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm cho các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
  • Bãi bỏ một số quy định cũ không còn phù hợp với thực tế hiện nay.
  • Đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc chuyển giao quyền quản lý vốn giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp.
  • Xác định rõ hơn trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình tổ chức lại, giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp nhà nước.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  • Cải thiện cơ chế hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
  • Đảm bảo tính minh bạch trong việc thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 9 năm 2024.

Những quy định cũ nào bị bãi bỏ?

Quy định tại khoản 11 Điều 11 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước bị bãi bỏ.

Các tập đoàn, tổng công ty nào được nêu cụ thể trong Nghị định này?

Nghị định liệt kê các tập đoàn như Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông quân đội, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

Các bộ quản lý ngành nào có thẩm quyền thẩm định chiến lược kinh doanh?

Dựa vào danh mục được nêu trong Phụ lục II, các Bộ như Quốc phòng, Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Tài chính sẽ thực hiện thẩm định cho từng tập đoàn hoặc tổng công ty cụ thể.

Nghị định này có ảnh hưởng gì đến Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc và Tổng công ty Đường sắt Việt Nam?

Điều lệ tổ chức và hoạt động của hai tổng công ty trên sẽ hết hiệu lực sau 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sẽ ban hành Điều lệ mới theo quy định tại Nghị định.

Những tổ chức nào cần thực hiện Nghị định này?

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; Văn phòng Quốc hội; Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Cơ quan trung ương của các đoàn thể; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước; Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp cần thực hiện Nghị định này.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________

Số: 97/2024/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 25  tháng 7 năm 2024

 

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2019/NĐ-CP

ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền,

trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước

______________

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

"2. Thủ tướng Chính phủ thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện          chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan đối với các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định này.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:

"3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định của pháp luật liên quan đối với:

a) Doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập;

b) Doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu được giao quản lý hoặc được giao trực tiếp làm đại diện chủ sở hữu, bao gồm cả các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trước thời điểm Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp có hiệu lực thi hành và không có tên tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

c) Phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên”.

3. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 6 như sau:

"c) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu và ý kiến thẩm định của Bộ quản lý ngành. Bộ quản lý ngành quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Nghị định này chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng báo cáo thẩm định, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, trình

4. Sửa đổi điểm c khoản 4 Điều 9 như sau:

"c) Việc giám sát, kiểm tra thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt thực hiện theo quy định của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước."

5. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:

"b) Phê duyệt để Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Tổng Giám đốc, Giám đốc; phê duyệt chủ trương theo đề nghị của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty về việc bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc.

Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ báo cáo xin ý kiến Ban cán sự Đảng Chính phủ trước khi có văn bản chấp thuận để Hội đồng thành viên của doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập bổ nhiệm Tổng giám đốc theo quy định, tại điều lệ của doanh nghiệp"

6. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau:

"2. Đối với kiểm soát viên:

a) Quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật.

b) Căn cứ quy mô của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập Ban Kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.

c) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lựa chọn, quyết định bổ nhiệm cán bộ, công chức do mình quản lý làm Kiểm soát viên và có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp cho cán bộ, công chức khi thôi làm Kiểm soát viên".

7. Sửa đổi khoản 3 Điều 11 như sau:

"3. Xem xét, phê duyệt theo đề nghị của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty đối với những nội dung sau đây:

a) Phương án huy động vốn đối với từng dự án có mức huy động trên mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Việc huy động vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng và pháp luật có liên quan.

b) Phương án huy động vốn của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Đối với khoản vay nước ngoài theo phương thức doanh nghiệp tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ, trừ khoản vay vốn nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm, cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Việc huy động vốn của doanh nghiệp theo phương thức doanh nghiệp tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Đối với các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định của doanh nghiệp có giá trị trên mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

d) Dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp có giá trị trên mức quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt các dự án và phương án quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan".

8. Sửa đổi khoản 4 Điều 11 như sau:

"4. Quyết định để Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty ký hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản cố định của doanh nghiệp có giá trị lớn hơn mức phân cấp cho Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định hướng dẫn của Chính phủ."

9. Sửa đổi điểm e khoản 5 Điều 13 như sau:

"e) Chủ trương góp vốn, tăng, giảm vốn của doanh nghiệp tại công ty con; thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện; việc tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết."

10. Sửa đổi điểm g khoản 5 Điều 13 như sau:

"g) Chủ trương mua, bán tài sản cố định và hợp đồng vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp; chủ trương vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp;"

11. Sửa đổi điểm i khoản 5 Điều 13 như sau:

"i) Kế hoạch sử dụng lao động, phương án tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người quản lý;"

12. Sửa đổi khoản 5 Điều 14 như sau:

"5. Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh vốn điều lệ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản doanh nghiệp. Quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị hạch toán phụ thuộc theo quy định tại Luật doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu biết trong vòng 180 ngày kể từ ngày thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng.

Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp."

13. Sửa đổi khoản 6 Điều 14 như sau:

"6. Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu công ty con 100% vốn của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ."

14. Sửa đổi khoản 8 Điều 14 như sau:

"8. Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định chủ trương đầu tư bổ sung vốn hoặc không tiếp tục đầu tư vốn bổ sung vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; quyết định đầu tư sau khi được cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chủ trương đầu tư."

15. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 15 như sau:

"a) Quyết định tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản doanh nghiệp. Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ doanh nghiệp;"

16. Sửa đổi điểm e khoản 1 Điều 15 như sau:

"e) Phê duyệt phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp có giá trị trên mức phân cấp cho Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty theo quy định của pháp luật;"

17. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:

"1. Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm sau:

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng và thực hiện quy chế nội bộ về tổ chức thực hiện các quyền, trách nhiệm đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và vốn nhà nước tại doanh nghiệp do mình quyết định thành lập hoặc được giao quản lý.

b) Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tài chính trong trường hợp tổ chức lại (sáp nhập, hợp nhất, chia, tách) và giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

c) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội vận dụng quy định của Nghị định này để tổ chức thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu."

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 9 năm 2024.

2. Nghị định này bãi bỏ quy định tại khoản 11 Điều 11 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước.

3. Trường hợp có quy định khác nhau về thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu tại Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc và Nghị định số 11/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc và Nghị định số 11/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hết hiệu lực thi hành sau 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc và Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 10/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện vốn Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,   

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, ĐMDN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG



(Đã ký)
 

 

Lê Minh Khái

 

Phụ lục I

DANH MỤC DOANH NGHIỆP DO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP VÀ THỰC HIỆN QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

(Kèm theo Nghị định số:        /2024/NĐ-CP ngày   tháng 7 năm 2024

 của Chính phủ)

_____________

 

1. Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông quân đội.

2. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

3. Tập đoàn Công nghiệp Than khoáng sản Việt Nam.

4. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

5. Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

6. Tập đoàn Hoá chất Việt Nam.

7. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

8. Doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư vốn để thành lập mới theo quy định tại Điều 11 Luật số 69/2014/QH13./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

DANH MỤC BỘ QUẢN LÝ NGÀNH THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH

CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 05 NĂM CỦA DOANH NGHIỆP DO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP VÀ THỰC HIỆN QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

(Kèm theo Nghị định số:      /2024/NĐ-CP ngày    tháng 7 năm 2024

của Chính phủ)

_______________

 

 

STT

TÊN DOANH NGHIỆP

BỘ QUẢN LÝ NGÀNH THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH

1

Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông quân đội

Bộ Quốc phòng

2

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Bộ Thông tin và Truyền thông

3

Tập đoàn Công nghiệp Than khoáng sản Việt Nam

Bộ Công Thương

4

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Bộ Công Thương

5

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Bộ Công Thương

6

Tập đoàn Hoá chất Việt Nam

Bộ Công Thương

7

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn   nhà nước

Bộ Tài chính

8

Doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư vốn để thành lập mới theo quy định tại Điều 11 Luật số 69/2014/QH13

Bộ quản lý ngành (căn cứ theo ngành, lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp)

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
59/2020/QH14 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực 76/2015/QH13 Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 69/2014/QH13 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực 47/2025/QĐ-UBND Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị làm đại diện chủ sở hữu Còn hiệu lực 76/2025/TT-BTC Thông tư số 76/2025/TT-BTC Bãi bỏ các thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tự vay, tự trả của doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ Còn hiệu lực 92/2024/QĐ-UBND Quyết định số 92/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 48/2025/QĐ-UBND Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị làm đại diện chủ sở hữu Còn hiệu lực 87/2025/QĐ-UBND Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND Quy định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 62/2024/QĐ-UBND Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định làm đại diện chủ sở hữu Còn hiệu lực 56/2024/QĐ-UBND Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế nội bộ về tổ chức thực hiện các quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 10/2025/QĐ-UBND Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn thành phố Huế Còn hiệu lực
97/2024/NĐ-CP
Nghị định số 97/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2019/NĐ-CPngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về thực hiện quyền,trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 7
48/2025/QĐ-UBND Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền phê duyệt và giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch khuyến nông hàng năm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 87/2025/QĐ-UBND Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 47/2026/QĐ-UBND Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn thành phố Đồng Nai Còn hiệu lực 56/2024/QĐ-UBND Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 06/10/2017 của UBND tỉnh thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số biện pháp đặc thù thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 62/2024/QĐ-UBND Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 10/2025/QĐ-UBND Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.