Nghị quyết 62/2026/NQ-HĐND của Thái Nguyên

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đất ở theo hình thức xen ghép và nhà ở cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức hỗ trợ tối đa là 60 triệu đồng/hộ cho đất ở và 80 triệu đồng/hộ cho xây mới nhà ở hoặc 40 triệu đồng/hộ cho sửa chữa nhà ở.

문서 번호62/2026/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Thái Nguyên
서명자Bùi Văn Lương — Chủ tịch
업데이트24. 07. 2026
산업Dân Tộc Và Tôn Giáo
분야Công Tác Dân Tộc
발행일17. 07. 2026
발효일17. 07. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đất ở theo hình thức xen ghép và nhà ở cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức hỗ trợ tối đa là 60 triệu đồng/hộ cho đất ở và 80 triệu đồng/hộ cho xây mới nhà ở hoặc 40 triệu đồng/hộ cho sửa chữa nhà ở.

적용 범위

Hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

핵심 사항

  • Hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo/cận nghèo mới thoát nghèo được hỗ trợ đất ở tối đa 60 triệu đồng/hộ theo hình thức xen ghép.
  • Hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo/cận nghèo Kinh sinh sống tại xã, thôn đặc biệt khó khăn được hỗ trợ nhà ở: xây mới tối đa 80 triệu đồng/hộ hoặc sửa chữa tối đa 40 triệu đồng/hộ.
  • Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước và huy động hợp pháp khác.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 17/7/2026.
  • Hỗ trợ được áp dụng cho các hộ không có đất ở, thiếu đất ở hoặc đã được hỗ trợ trước nhưng đến nay không còn đất ở.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ trực tiếp về nhà ở và đất ở cho người dân, giúp cải thiện điều kiện sống.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng cao để thực hiện chính sách hỗ trợ này.

❓ 자주 묻는 질문

Hộ gia đình nào được hưởng chính sách hỗ trợ?

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo/cận nghèo mới thoát nghèo và hộ Kinh sinh sống tại xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Mức hỗ trợ đất ở tối đa là bao nhiêu?

60 triệu đồng/hộ theo hình thức xen ghép.

Hỗ trợ nhà ở gồm những gì?

Hỗ trợ xây mới nhà ở tối đa 80 triệu đồng/hộ hoặc sửa chữa nhà ở tối đa 40 triệu đồng/hộ.

Nguồn kinh phí từ đâu?

Từ ngân sách nhà nước và huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 17/7/2026.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 62/2026/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ đất ở theo hình thức xen ghép và nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;

Căn cứ Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 60/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;

Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

Thực hiện Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 268/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đất ở, nhà ở, bố trí ổn định dân cư theo hình thức xen ghép thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 257/BC-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ năm (Kỳ họp thường lệ giữa năm 2026), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định
mức hỗ trợ đất ở theo hình thức xen ghép và nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đất ở theo hình thức xen ghép và nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ đất ở theo hình thức xen ghép

1. Đối tượng

a) Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030; ưu tiên hộ thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong 36 tháng kể từ thời điểm được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo, hộ sinh sống tại khu vực có nguy cơ thiên tai, sạt lở, thiếu an toàn về đất ở;

b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo dân tộc Kinh sinh sống
ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Điều kiện hỗ trợ

Các hộ không có đất ở, thiếu đất ở so với hạn mức quy định hoặc đã được hỗ trợ đất ở từ trước ngày 31 tháng 5 năm 2021 nhưng đến nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở so với hạn mức quy định.

3. Mức hỗ trợ

Hỗ trợ đất ở theo hình thức xen ghép tối đa 60 triệu đồng/hộ.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ nhà ở

1. Đối tượng

a) Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP; ưu tiên
hộ thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;

b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo dân tộc Kinh sinh sống
ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Điều kiện hỗ trợ

Các hộ chưa có nhà ở, nhà ở bị dột nát, hư hỏng hoặc đã được hỗ trợ nhà ở nhưng đến nay không còn nhà ở hoặc nhà ở bị dột nát, hư hỏng.

3. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ xây mới nhà ở tối đa 80 triệu đồng/hộ;

b) Hỗ trợ sửa chữa nhà ở tối đa 40 triệu đồng/hộ.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 và nguồn huy động đóng góp hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV,
Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);

- Chính phủ (Báo cáo);

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Báo cáo);

- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Báo cáo);

- Bộ Tài chính (Báo cáo);

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);

- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;

- Các cơ quan ngành dọc Trung ương

đóng trên địa bàn tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;

Trung tâm Thông tin tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Bùi Văn Lương

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 7
62/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 62/2026/NQ-HĐND của Thái Nguyên
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.