Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu63/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýĐỗ Hữu Lâm — Chủ tịch
Cập nhật02/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành18/12/2013
Ngày áp dụng28/12/2013
Ngày hết hiệu lực31/12/2014
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An

__________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tư, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Khi Nhà nước thu hồi đất  và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 118/2013/NQ-HĐND ngày 05/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An;

Xét Tờ trình số 562/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 13 tháng 01 năm 2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT  ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Bảng giá đất tại Điều 1 của quyết định này được sử dụng làm căn cứ để:

1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất phi nông nghiệp và thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; Tính tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất;

3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu tính theo bảng giá quy định thấp hơn giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hóa đơn hợp pháp thì tính theo giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hóa đơn hợp pháp;

- Trường hợp Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển từ thuê đất sang giao đất đối với tổ chức có thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể;

- Trường hợp Nhà nước giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

7. Tính tiền bồi thường và xác định mức để xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo quy định tại Điều 1.

Quyết định này không áp dụng đối với người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 4.

1. Khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; cho thuê đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này); Nhà nước bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất (trừ trường hợp áp dụng theo Bảng giá đất); doanh nghiệp Nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất thì Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và cơ quan có liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp để thực hiện.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất), được phép chuyển mục đích đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở, thì diện tích trong hạn mức sử dụng (hạn mức giao) được thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Riêng phần diện tích vượt hạn mức sử dụng đất ở được thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất.

3. Tổ chức, hộ gia đình cá nhân trả tiền thuê đất hàng năm khi hết thời kỳ ổn định được thực hiện theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất.

Điều 5. Việc điều chỉnh bảng giá đất năm 2014 được thực hiện khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất. Trong trường hợp này Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An lập văn bản nêu rõ cơ sở hình thành, nguyên nhân đề nghị điều chỉnh giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

Điều 6.

- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014.

- Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn niêm yết công khai bảng giá đất của địa phương.

- Báo Long An, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Long An có trách nhiệm thông tin về bảng giá đất này.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và MT “b/c”;
- Bộ Tài chính “b/c”;                                            
- Bộ Tư pháp – Cục kiểm tra văn bản “b/c”;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh Long An;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND  tỉnh;
- TT. UBMTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- Như Điều 7; 
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh; 
- Phòng NC (TH+KT+VX+NC.TCD);
- Lưu: VT, STNMT, Nh;
QD BANG GIA DAT - 2014
 

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND

ngày 18  tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)

         __________________________________

 

A.    QUY ĐỊNH CHUNG

 I. Nguyên tắc xác định giá các loại đất năm 2014:

Giá đất được xác định dựa vào các nhóm đất được Nhà nước quy định, chia theo 3 nhóm:

1. Đối với nhóm đất nông nghiệp: Giá đất sản xuất nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, khí hậu và giao thông theo từng địa bàn huyện, thành phố và theo từng loại đất.

Việc chuyển đổi hệ thống chỉ tiêu mã (ký hiệu) các loại đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây (theo Luật Đất đai năm 1993) sang các loại đất: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản (theo Luật Đất đai năm 2003) để áp dụng đơn giá đất tại phần III, phụ lục I của Quyết định này được áp dụng theo Công văn số 14/STNMT-ĐKĐĐ ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

1.1. Phân vị trí đất nông nghiệp

Vị trí các thửa đất sản xuất nông nghiệp được tính theo đường giao thông thủy, bộ cụ thể như sau:

TT

Tiêu thức xác định vị trí

Mức giá

Vị trí 1

- Thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ hoặc thửa đất nông nghiệp không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy, bộ thì được áp dụng theo giá đất tại phần I, II của phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp.

Quy định

cụ thể

Vị trí 2

- Thửa đất nông nghiệp không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ và không cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy, bộ.

+ Đối với đường bộ: khi tính toán thực tế nếu thấy các vị trí 2 có giá thấp hơn vị trí 3 thì vị trí đó được áp dụng theo đơn giá bằng vị trí 3.

+ Đối với đường thủy: khi tính toán thực tế nếu thấy các vị trí 2 có giá thấp hơn vị trí 4 thì được áp dụng theo đơn giá bằng vị trí 4.

70% Vị trí 1

Vị trí 3

- Thửa đất nông nghiệp trong phạm vi từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 đối với Quốc lộĐường tỉnh thì được áp dụng giá đất tại phần I của phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp.

Quy định cụ thể

Vị trí 4

- Các thửa đất nông nghiệp còn lại trong địa giới hành chính huyện, thị xã, thành phố không thuộc các quy định trên thì được áp dụng giá đất tại phần III của phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp.

Quy định cụ thể

1.2. Thửa đất nông nghiệp áp dụng được nhiều cách tính:

Trường hợp thửa đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp nhiều đường giao thông thủy, bộ nên có nhiều giá đất khác nhau thì phần diện tích đất trong phạm vi 50m đầu sẽ được xác định lần lượt theo phạm vi tính có giá đất cao nhất, phần diện tích đất còn lại từ sau mét thứ 50 trở vào (nếu có) cũng được xác định theo cách tính nêu trên.

2. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

Giá nhóm đất phi nông nghiệp được xác định dựa vào điều kiện thuận lợi về giao thông, sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ, theo từng địa bàn huyện, thành phố và theo từng loại đất.

2.1 Đối với đất ở

2.1.1. Phân vị trí đất ở

Vị trí thửa đất ở được xác định cụ thể theo từng địa bàn từng huyện, thị xã, thành phố dựa vào các điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo từng đoạn đường.

Vị trí các thửa đất ở được tính theo đường giao thông thủy, bộ cụ thể như sau:

- Đường thủy  gồm: Sông, Kênh được quy định cụ thể cho từng huyện, thị xã, thành phố.

- Đường bộ  gồm: Quốc lộ; Đường tỉnh; Đường huyện; các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số; các đường chưa có tên và các đường còn lại có độ rộng nền đường ≥ 3m.

TT

Tiêu thức xác định vị trí

Hệ số giá các vị trí so với vị trí 1 (%)

Vị trí 1

- Thửa đất ở có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ hoặc thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy bộ, thì được áp dụng theo giá đất tại phần I, II của phụ lục II - Bảng giá đất ở.

100%

Vị trí 2

- Thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ và không cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ. Trong phạm vi 50m đầu ven đường giao thông thủy, bộ.

70%

Vị trí 3

- Thửa đất ở trong phạm vi từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 đối với Quốc lộ và Đường tỉnh.

30%

Vị trí 4

- Các thửa đất ở còn lại trong địa giới hành chính huyện, thị xã, thành phố không thuộc các quy định trên thì được áp dụng giá đất tại phần III của phụ lục II - Bảng giá đất ở.

- Khi tính toán thực tế nếu thấy các vị trí 2, 3 có giá thấp hơn vị trí 4 thì vị trí đó được áp dụng mức giá tối thiểu này.

Mức giá tối thiểu

Ghi chú:

- Đường giao thông là tên gọi nói chung, bao gồm: Quốc lộ; Đường tỉnh; Đường huyện; các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số; các đường chưa có tên; lối đi công cộng; hẻm; bờ kênh công cộng xe gắn máy hai bánh lưu thông được.

- Nền đường là bề rộng của đường bao gồm mặt đường và lề đường.

- Đất có vị trí tiếp giáp sông, kênh phạm vi tính được xác định như sau:

+ Phía có bờ sông, kênh: Phạm vi tính được xác định từ mép bờ sông, kênh.

+ Phía không có bờ sông, kênh: Phạm vi tính được xác định từ mép sông, kênh.

2.1.2. Thửa đất ở áp dụng được nhiều cách tính:

- Trường hợp thửa đất ở có vị trí tiếp giáp nhiều đường giao thông thủy, bộ nên có nhiều giá đất khác nhau thì phần diện tích đất trong phạm vi 50m đầu sẽ được xác định lần lượt theo phạm vi tính có giá đất cao nhất, phần diện tích đất còn lại từ sau mét thứ 50 trở vào (nếu có) cũng được xác định theo cách tính nêu trên.

- Trường hợp thửa đất ở không có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ như qui định tại vị trí 2, vị trí 3 nêu trên hoặc thuộc nhóm đất ở tại phần III, phụ lục II (vị trí 4) - Bảng giá đất ở thì áp dụng cách tính có lợi nhất cho người sử dụng đất.

- Trường hợp thửa đất ở tại các giao điểm thuộc đoạn, đường giao thông thủy, bộ nào thì tính theo giá đất của đoạn, đường giao thông thủy bộ đó, trường hợp tại giao điểm chưa rõ vị trí để áp dụng giá đất thì được xác định theo tim đường hoặc tâm điểm của vị trí định giá (không tính giá trung bình cộng).

2.2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

Giá đất được xác định bằng 90% giá đất ở.

Thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng cách tính cụ thể như sau:

- Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, khi tính giá trị chênh lệch tiền sử dụng đất phải nộp, được xác định theo từng phạm vi tính và không được cấn trừ tiền sử dụng đất của phạm vi tính này sang tiền sử dụng đất của phạm vi tính khác. Đồng thời trong từng phạm vi tính nếu đơn giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đã tính thời hạn sử dụng đất) thấp hơn đơn giá đất nông nghiệp thì được tính bằng giá đất nông nghiệp.

- Các khu, cụm công nghiệp có vị trí tiếp giáp đường giao thông thủy, bộ như quy định tại phụ lục II thì được xác định bằng 90% giá đất ở tại phụ lục II.

2.3. Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa:

Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp cùng vị trí hoặc loại đất nông nghiệp liền kề, trường hợp liền kề nhiều loại đất thì tính theo giá đất nông nghiệp cao nhất. Riêng trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

2.4. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng các công trình sự nghiệp của Nhà nước:

Giá đất được xác định bằng giá đất ở.

2.5.  Đối với đất phi nông nghiệp khác:

Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

3. Đối với nhóm đất chưa sử dụng:

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) thì căn cứ vào giá đất cao nhất của loại đất nông nghiệp liền kề để xác định.

Đối với đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để xác định giá đất.

II. Nguyên tắc chung áp dụng giá đất:

1. Giá đất phải được xác định theo đúng mục đích sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo qui định của pháp luật; quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất có 2 cách tính giá thì giá đất để tính thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ được xác định theo giá đất áp dụng cho người nhận quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp thửa đất có nhiều phạm vi tính thì giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính được xác định theo đơn giá đất bình quân gia quyền của thửa đất.

4. Trong trường hợp tính toán cụ thể mà đơn giá đất ở thấp hơn đơn giá đất nông nghiệp thì được tính bằng giá đất nông nghiệp, đồng thời Chi cục Thuế phải có trách nhiệm báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố biết để kiến nghị điều chỉnh lại cho phù hợp trong thời gian gần nhất.

5. Để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định giá của từng thửa đất, cơ quan chức năng có thẩm quyền đo đạc chịu trách nhiệm về việc thể hiện đúng trên bản đồ địa chính vị trí đất theo các đoạn, đường giao thông thủy bộ và diện tích đất theo từng phạm vi tính của thửa đất như quy định của bảng giá đất.

6. Đối với cá nhân, hộ gia đình khi được áp dụng cách tính có lợi nhất cho người sử dụng đất tại điểm 2.1.2 quy định này đối với đất ở, thì giá đất nông nghiệp được áp dụng theo quy định tại phần III, phụ lục I để xác định khoản chênh lệch tiền sử dụng đất phải nộp khi được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp là đất ở.

7. Việc phân bổ tiền sử dụng đất đối với trường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng được thực hiện như sau:

7.1. Đối với công trình xây dựng nhà cao tầng, nhà chung cư, nhà có mục đích sử dụng hỗn hợp (trừ trường hợp quy định tại điểm 7.2 khoản này) thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng theo hệ số phân bổ nhân (x) với diện tích nhà của từng đối tượng sử dụng như sau:

a) Hệ số phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa diện tích đất xây dựng nhà và tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng.

b) Trường hợp nhà có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm được cộng vào tổng diện tích nhà của các đối tượng sử dụng để tính hệ số phân bổ.

7.2. Đối với trường hợp bán nhà thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ thì thực hiện phân bổ tiền sử dụng đất cho các tầng như sau:

Nhà

Hệ số các tầng

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Tầng 6 trở lên

2 tầng

3 tầng

4 tầng

5 tầng trở lên

0,7

0,7

0,7

0,7

0,3

0,2

0,15

0,15

 

0,1

0,1

0,08

 

 

0,05

0,05

 

 

 

0,02

 

 

 

0,0

8. Việc thẩm định giá đất cụ thể để xác định nghĩa vụ tài chính, bồi thường, cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước được thực hiện như sau:

8.1. Trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính:

Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này), chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; cho thuê đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này), cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau khi xác định giá trị quyền sử dụng đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh quy định thì: 

8.1.1. Đối với tổ chức kinh tế:

- Nếu giá trị quyền sử dụng đất từ 10 tỷ đồng trở lên, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đầy đủ hồ sơ đến Sở Tài chính để sử dụng ngân sách tỉnh (từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá đất cung cấp chứng thư, sau đó phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức có liên quan tổ chức thẩm định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định.

- Nếu giá trị quyền sử dụng đất dưới 10 tỷ đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu tổ chức kinh tế cung cấp chứng thư thẩm định giá đất, sau đó chuyển đầy đủ hồ sơ đến Sở Tài chính để phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức có liên quan tổ chức thẩm định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định.

8.1.2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

- Nếu giá trị quyền sử dụng đất từ 10 tỷ đồng trở lên, UBND các huyện, thị xã, thành phố sử dụng  ngân sách các huyện, thị xã, thành phố ( từ nguồn thu tiền sử dụng đất) thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá đất cung cấp chứng thư, sau đó chuyển đầy đủ hồ sơ đến Sở Tài chính để phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định.

- Nếu giá trị quyền sử dụng đất dưới 10 tỷ đồng, UBND các huyện, thị xã, thành phố yêu cầu hộ gia đình, cá nhân cung cấp chứng thư thẩm định giá đất, sau đó chuyển đầy đủ hồ sơ đến Sở Tài chính để phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết định.

8.2. Trường hợp thực hiện bồi thường khi nhà nước thu hồi đất:

Khi có chủ trương kê biên, bồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan có thẩm quyền, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các trình tự thủ tục về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định, đồng thời tiến hành khảo sát giá đất cụ thể hoặc thuê tổ chức có chức năng cung cấp chứng thư thẩm định giá đất (trong trường hợp cần thiết tổ chức kinh tế có thể cung cấp chứng thư thẩm định giá đất). Trường hợp đơn giá đất khảo sát hoặc đơn giá đất tại chứng thư thẩm định giá phù hợp với bảng giá đất thì thực hiện theo bảng giá đất và lập báo cáo gửi về Sở Tài chính, trường hợp cao hơn bảng giá đất thì gửi đầy đủ hồ sơ có liên quan đến Sở Tài chính để tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.

8.3. Trường hợp Doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa chọn hình thức giao đất được thực hiện theo quy định hiện hành.

9. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc UBND huyện, thị xã, thành phố phản ảnh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường biết để phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất hướng xử lý trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

B. BẢNG GIÁ ĐẤT

Phụ lục I: BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP (trang số 08 -18)

Phụ lục II: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở (trang số 19 - 116)

Phụ lục II được sắp xếp theo thứ tự như sau (có các bảng giá cụ thể của thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường và các huyện kèm theo):

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Trang
STT

Huyện, thị xã, thành phố

Trang

1

Thành phố Tân An

19 - 36

9

Huyện Đức Huệ

82 - 87

2

Huyện Bến Lức

37 - 42

10

Huyện Thạnh Hóa

88 - 91

3

Huyện Đức Hòa

43 - 52

11

Huyện Tân Thạnh

92 - 98

4

Huyện Tân Trụ

53 - 57

12

Thị xã Kiến Tường

99 - 103

5

Huyện Châu Thành

58 - 61

13

Huyện Mộc Hóa

104 - 105

6

Huyện Thủ Thừa

62 - 67

14

Huyện Vĩnh Hưng

106 - 109

7

Huyện Cần Đước

68 - 75

15

Huyện Tân Hưng

110 - 116

8

Huyện Cần Giuộc

76 - 81

 

 

 

Phụ lục III: BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP (trang số 117).


PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

 

PHẦN I: ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG.

                                                                                                             ĐVT: Đồng/m2

STT

VỊ TRÍ

PHẠM VI TÍNH

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 đến mét thứ 100

Từ sau mét thứ 100 trở vào và bên trong

Phường, Thị trấn

Các xã còn lại

Phường, Thị trấn

Các xã còn lại

A

QUỐC LỘ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I           

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

QL 1A (kể cả tuyến tránh)

 

 

 

 

Thành phố Tân An

162.000

135.000

135.000

108.000

Bến Lức

162.000

135.000

135.000

108.000

Thủ Thừa

 

135.000

 

108.000

2

QL 50

 

 

 

 

Cần Đước

135.000

108.000

108.000

90.000

Cần Giuộc

135.000

108.000

108.000

90.000

3

QL 62

 

 

 

 

Thành phố Tân An

162.000

135.000

135.000

108.000

Thủ Thừa

 

108.000

 

90.000

Thạnh Hóa

90.000

80.000

70.000

60.000

Tân Thạnh

95.000

80.000

75.000

60.000

Mộc Hóa

 

55.000

 

40.000

 

Thị xã Kiến Tường

75.000

55.000

50.000

40.000

4

QL N2

 

 

 

 

Bến Lức

 

108.000

 

90.000

Đức Hòa

135.000

108.000

108.000

90.000

Thủ Thừa

 

90.000

 

70.000

Thạnh Hóa

90.000

60.000

60.000

45.000

Tân Thạnh

 

55.000

 

40.000

5

Tuyến tránh QL 50

 

 

 

 

Cần Đước

 

108.000

 

90.000

Cần Giuộc

 

108.000

 

90.000

B

ĐƯỜNG TỈNH

 

 

 

 

1

Thành phố Tân An

162.000

135.000

135.000

108.000

2

Bến Lức

135.000

108.000

108.000

90.000

3

Đức Hòa

135.000

108.000

108.000

90.000

Riêng ĐT 830 nối dài

108.000

90.000

90.000

70.000

4

Tân Trụ

108.000

90.000

90.000

70.000

5

Châu Thành

108.000

90.000

80.000

60.000

Riêng ĐT 827D (Lộ Thanh niên)

 

80.000

 

60.000

6

Thủ Thừa

108.000

90.000

90.000

75.000

 

Riêng ĐT 817 (Đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)

 

 

 

 

Ranh thành phố Tân An – Cầu Vàm Thủ

 

90.000

 

75.000

Cầu Vàm Thủ – Cầu Bà Giải

 

60.000

 

45.000

Cầu Bà Giải – Ranh huyện Thạnh Hóa

 

 

 

 

+ Phía cặp đường

 

45.000

 

35.000

+ Phía cặp cặp kênh

 

40.000

 

35.000

7

Cần Đước

135.000

108.000

108.000

70.000

8

Cần Giuộc (kể cả ĐH 11, ĐT 826C và ĐT 830)

135.000

108.000

108.000

70.000

9

Đức Huệ

70.000

50.000

50.000

25.000

10

Thạnh Hóa

 

 

 

 

a

ĐT 836          

65.000

 

40.000

 

b

ĐT 839

 

35.000

 

20.000

Riêng các đoạn:

 

 

 

 

Ranh Đức Huệ - Phía sau trạm y tế Tân Hiệp

 

50.000

 

30.000

Cầu 61 - Lộ T4

 

45.000

 

25.000

c

Tuyến Vàm Thủ - Bình Hòa Tây:

 

 

 

 

Phía cặp đường

 

45.000

 

35.000

Phía cặp kênh Sáng

 

35.000

 

30.000

11

Tân Thạnh

 

 

 

 

ĐT 829

75.000

50.000

50.000

35.000

ĐT 837, Đường 2 tháng 9 (ĐT 837 cũ)

70.000

45.000

40.000

30.000

 

ĐT 837 (nhánh rẽ)

55.000

 

35.000

 

 

ĐT 819 (lộ 79 cũ)

 

40.000

 

30.000

12

Thị xã Kiến Tường

60.000

35.000

25.000

15.000

13

Mộc Hóa

 

35.000

 

15.000

14

Vĩnh Hưng

 

 

 

 

a

ĐT 831

36.000

24.000

20.000

15.000

b

ĐT 831C, Vĩnh Hưng - Khánh Hưng

 

24.000

 

15.000

15

Tân Hưng

(ĐT 831 xã Vĩnh Thạnh – Vĩnh Châu B); ĐT 819 (Đường cặp kênh 79); ĐT 820 (Đường cặp kênh Cái Cỏ); ĐT 831Đ (Đường cặp kênh sông Trăng); ĐT 831E (Đường cặp kênh Cái Sách); ĐT 837B (Đường cặp kênh Bảy Thước))

36.000

24.000

20.000

15.000

 

 

 

 

C

ĐƯỜNG HUYỆN

PHẠM VI TÍNH

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào

và bên trong

Phường, Thị trấn

Các xã còn lại

1

Thành phố Tân An

 

 

Áp

dụng

theo

giá

đất

tại

phần III,

 phụ lục I

 

2

Bến Lức

108.000

90.000

3

Đức Hòa

108.000

90.000

4

Tân Trụ

90.000

80.000

5

Châu Thành

90.000

80.000

6

Thủ Thừa

108.000

85.000

7

Cần Đước

108.000

70.000

8

Cần Giuộc

108.000

70.000

9

Đức Huệ

45.000

30.000

10

Thạnh Hóa

50.000

45.000

11

Tân Thạnh

60.000

40.000

12

Thị xã Kiến Tường

40.000

23.000

13

Mộc Hóa

 

23.000

14

Vĩnh Hưng

24.000

15.000

15

Tân Hưng

28.000

18.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

PHẠM VI TÍNH

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào

và bên trong

Phường, Thị trấn

Các xã

còn lại

I

Các đường có tên bằng chữ hoặc bằng số (trừ các trường hợp qui định tại điểm A, B, C nêu trên) và các khu dân cư tập trung

1

Thành phố Tân An

 

 

Áp

dụng

theo

giá

đất

tại

phần III,

 phụ lục I

 

- Phường 1, 2, 3

162.000

 

- Phường 4, 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu và các xã còn lại

135.000

108.000

2

Bến Lức

162.000

135.000

3

Đức Hòa

90.000

70.000

4

Tân Trụ

108.000

80.000

5

Châu Thành

108.000

80.000

6

Thủ Thừa

135.000

108.000

7

Cần Đước

135.000

108.000

8

Cần Giuộc

135.000

108.000

9

Đức Huệ

65.000

40.000

10

Thạnh Hóa

65.000

45.000

11

Tân Thạnh

55.000

30.000

12

Thị xã Kiến Tường

60.000

45.000

13

Mộc Hóa

 

45.000

14

Vĩnh Hưng

36.000

24.000

15

Tân Hưng

39.000

26.000

 

 

 

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

PHẠM VI TÍNH

50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào

và bên trong

Phường, Thị trấn

Các xã

còn lại

II

Các đường chưa có tên hoặc đường giao thông khác mà nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa

1

Đức Hòa

80.000

70.000

Áp

 dụng

 theo

giá

đất

tại

phần III,

phụ lục I

 Riêng các đường đất ≥ 3m

70.000

65.000

2

Châu Thành

80.000

70.000

3

Thủ Thừa

 

 

Lộ Bình Cang

 

85.000

Đối với các đường còn lại

Áp dụng giá đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn tại phần III, phụ lục I

4

Thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường và các huyện còn lại

Áp dụng giá đất nông nghiệp cao nhất trên địa bàn xã, phường, thị trấn tại phần III, phụ lục I

 

* Ghi chú:

Riêng đối với trường hợp đất nông nghiệp ven đường giao thông tương ứng với giá đất ở ven đường giao thông tại Phụ lục II có đơn giá đất ở được áp dụng chung cho các địa bàn xã, phường, thị trấn thì các trường hợp này được áp dụng theo đơn giá đất nông nghiệp ven đường giao thông thuộc phường, thị trấn.

 

 


PHẦN II: ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH.

ĐVT: Đồng/m2

STT

ĐƠN VỊ

 50m đầu

Từ sau mét thứ 50 trở vào

và bên trong

Phường, Thị trấn

Các xã còn lại

1

Đức Hòa

 

 

Áp

 dụng

 theo

giá

đất

tại

phần III,

phụ lục I

 

a

Sông Vàm Cỏ Đông

 

 

- Xã Hựu Thạnh

 

 70.000

- Xã Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú

 

 65.000

- Thị trấn Hiệp Hòa, xã An Ninh Tây và Lộc Giang

 60.000

 60.000

b

Kênh An Hạ

 

 70.000

c

Kênh Thầy Cai và kênh ranh 364

 

 70.000

d

Các kênh sườn của kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh ranh 364 và các kênh nhánh của sông Vàm Cỏ Đông

 

 

-Thị trấn Đức Hòa, thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Hựu Thạnh

 65.000

 65.000

- Các xã, thị trấn còn lại

 60.000

 60.000

2

Châu Thành

 

 

 

Sông Vàm Cỏ Tây, sông Tra

 

 60.000

 

Tiếp giáp kênh

 

 

3

Thủ Thừa

 

 

a

Sông Vàm Cỏ Tây

 

 

 

 - Các xã Bình An, Bình Thạnh, Mỹ An

 

100.000

 - Mỹ Phú

 

 70.000

 - Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh

 

50.000

b

Kênh Thủ Thừa

 

 

 

 - Các xã Nhị Thành, Bình An, Tân Thành

100.000

 70.000

4

Cần Đước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Áp

 dụng

 theo

giá

đất

tại

phần III,

phụ lục I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát

 

 100.000

Đê bao sông Vàm Cỏ, sông Vàm Cỏ Đông, Kênh Nước Mặn, sông Rạch Cát

 

 100.000

Sông, kênh, đê bao còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

 

 

5

Cần Giuộc

 

 

a

Sông Soài Rạp

 

100.000

b

Sông Cần Giuộc, Sông Rạch Cát

100.000

75.000

c

Sông Kênh Hàng, Sông Ông Chuồng, Sông Rạch Dừa, Sông Rạch Dơi

 

70.000

d

Sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

 

 

6

Đức Huệ

 

 

 

Sông Vàm Cỏ Đông

 

 

a

Thị trấn Đông Thành

 40.000

 

b

Các xã Bình Hòa Nam, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hòa Bắc

 

27.000

c

Xã Mỹ Quý Đông

 

 17.000

7

Thạnh Hóa

 

 

a

Sông Vàm Cỏ Tây

 

 

- Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Tây, Thị trấn Thạnh Hóa

 45.000

 45.000

- Các xã Tân Đông, Tân Tây, Thủy Đông

 

 40.000

- Thạnh Phước, Thạnh Phú

 

 35.000

b

Các kênh Dương Văn Dương, An Xuyên

 

 40.000

c

Kênh Nam Lộ 62

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Áp

 dụng

 theo

giá

đất

tại

phần III,

phụ lục I

 

 

- Rạch Gỗ – Kênh 19

 

 55.000

- Kênh 19 – Kênh 21

 

 45.000

- Kênh 21 – Cầu Bún Bà Của

 

 40.000

d

Các kênh cặp lộ GTNT

 

 40.000

e

Kênh 79 (Rạch Đá Biên - Xã Tân Thành, huyện Mộc Hóa)

 

35.000

f

Sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III phụ lục I

 

 

8

Tân Thạnh

 

 

a

Kênh Dương Văn Dương, Kênh 5000, Kênh 12 (bờ Đông).

45.000

40.000

b

Kênh Bảy thước (bờ nam)

 

35.000

c

Kênh 79 (bờ nam), Kênh Quận, Kênh Nông nghiệp (bờ Tây), Kênh Cà Nhíp, Kênh Trung Ương

35.000

32.000

9

Thị xã Kiến Tường

 

 

a

Kênh 79, sông Vàm Cỏ Tây

27.000

20.000

b

Kênh rạch còn lại

24.000

18.000

10

Mộc Hóa

 

 

a

Kênh 79, sông Vàm Cỏ Tây

 

18.000

b

Kênh rạch còn lại

 

16.000

11

Vĩnh Hưng

 

 

a

Kênh 28, kênh Măng Đa - Cả Môn

 20.000

 16.000

b

Sông Vàm Cỏ Tây, sông Lò Gạch, sông Cái Cỏ, sông Long Khốt, kênh Hưng Điền, kênh Tân Thành – Lò Gạch, kênh 61

 

 16.000

12

Tân Hưng

 

 

Áp

 dụng

 theo

giá

đất

tại

phần III,

phụ lục I

 

a

Các sông Vàm Cỏ Tây, sông Cái Cỏ, sông Trăng, kênh 79, kênh Phước Xuyên, kênh Tân Thành - Lò Gạch, kênh Hồng Ngự.

20.000

16.000

b

Sông, kênh còn lại áp dụng theo giá đất tại phần III phụ lục I

 

 

13

Đối với thành phố Tân An và các huyện còn lại

Áp dụng theo giá đất tại phần III, phụ lục I

 


PHẦN III:  ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II.

ĐVT: Đồng/m2

 

STT

VỊ TRÍ

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu

năm

Đất trồng rừng sản xuất

Đất nuôi trồng

thủy sản

1

THÀNH PHỐ TÂN AN

 

 

 

 

Phường

95.000

95.000

 

75.000

85.000

85.000

 

70.000

2

BẾN LỨC

 

 

 

 

- Thị trấn Bến Lức và các xã Mỹ Yên,Tân Bửu, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú

90.000

90.000

70.000

70.000

- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh

80.000

80.000

60.000

60.000

- Các xã Lương Hòa, Lương Bình, Tân Hòa

65.000

65.000

45.000

45.000

- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa

50.000

50.000

35.000

35.000

3

ĐỨC HÒA

 

 

 

 

- Thị trấn Đức Hòa, Thị trấn Hậu Nghĩa và các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Hựu Thạnh

60.000

60.000

45.000

45.000

- Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông

55.000

55.000

40.000

40.000

- Thị trấn Hiệp Hòa và các xã Tân Mỹ, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, Hiệp Hòa, Lộc Giang

45.000

45.000

30.000

30.000

- Các xã, An Ninh Đông, An Ninh Tây

40.000

40.000

25.000

25.000

4

TÂN TRỤ

 

 

 

 

- Thị trấn Tân Trụ và các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh

65.000

65.000

40.000

50.000

- Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân

55.000

55.000

30.000

40.000

5

CHÂU THÀNH

 

 

 

 

- Thị trấn Tầm Vu

65.000

65.000

 

40.000

- Các xã Hòa Phú, Vĩnh Công, Bình Quới, Dương Xuân Hội, Long Trì, Phú Ngãi Trị, Hiệp Thạnh

55.000

55.000

 

35.000

- Các xã An Lục Long, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông

50.000

50.000

 

35.000

6

THỦ THỪA

 

 

 

 

 - TT Thủ Thừa (phía Nam)

75.000

75.000

60.000

60.000

 - TT Thủ Thừa (phía Bắc)

65.000

65.000

60.000

55.000

 - Các xã Nhị Thành, Bình Thạnh

70.000

70.000

55.000

55.000

 - Các xã Mỹ Phú, Bình An (phía nam, Mỹ An (phía đông)

60.000

60.000

50.000

50.000

 - Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Bình An (phía bắc), Mỹ An (phía tây từ Rạch Hàng Bần - Tiền Giang)

40.000

40.000

30.000

30.000

 - Các xã Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Long Thành, Tân Lập

35.000

35.000

25.000

25.000

7

CẦN ĐƯỚC

 

 

 

 

- Thị trấn Cần Đước và các xã Long Khê, Long Định, Long Trạch, Long Hòa, Long Cang, Long Sơn, Tân Trạch, Phước Vân

65.000

65.000

50.000

50.000

- Các xã Mỹ Lệ, Tân Lân, Phước Đông, Tân Ân, Tân Chánh, Phước Tuy, Long Hựu Đông và Long Hựu Tây

55.000

55.000

45.000

45.000

8

CẦN GIUỘC

 

 

 

 

Thị trấn Cần Giuộc Các xã Phước Lý, Long Thượng, Tân Kim

65.000

65.000

 

60.000

Các xã Long Hậu, Phước Hậu, Mỹ Lộc, Trường Bình, Long An, Thuận Thành và Phước Lâm

55.000

55.000

 

50.000

Các xã Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Đông Thạnh, Phước Lại và Long Phụng

50.000

50.000

 

45.000

9

ĐỨC HUỆ

 

 

 

 

Thị trấn Đông Thành

30.000

30.000

20.000

20.000

Các xã Bình Hoà Nam, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Bắc, Bình Hoà Bắc

25.000

25.000

20.000

20.000

Các xã Bình Hoà Hưng, Mỹ Quý Đông, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Bình, Bình Thành

15.000

15.000

10.000

10.000

10

THẠNH HÓA

 

 

 

 

- Thị trấn Thạnh Hóa

35.000

35.000

30.000

25.000

- Các xã Tân Đông, Thuận Nghĩa Hòa, Tân Tây, Thủy Đông, Thủy Tây, Tân Hiệp, Thạnh Phước, Thạnh Phú.

25.000

25.000

22.000

12.000

 - Các xã Thuận Bình, Thạnh An

18.000

18.000

15.000

10.000

11

TÂN THẠNH

 

 

 

 

- Thị trấn Tân Thạnh

30.000

30.000

20.000

20.000

- Các xã Tân Hòa, Nhơn Ninh, Tân Ninh và Tân Thành

30.000

30.000

20.000

20.000

Các xã Hậu Thạnh Đông, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Bắc Hòa, Hậu Thạnh Tây

26.000

26.000

18.000

16.000

- Các xã Nhơn Hòa, Tân Bình, Kiến Bình

24.000

24.000

18.000

16.000

12

THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG

 

 

 

 

Các phường

18.000

16.000

14.000

14.000

Các xã còn lại

14.000

12.000

12.000

12.000

13

MỘC HÓA

14.000

12.000

12.000

12.000

14

VĨNH HƯNG

 

 

 

 

Thị trấn

14.000

12.000

12.000

12.000

Các xã còn lại

12.000

10.000

10.000

10.000

15

TÂN HƯNG

 

 

 

 

Thị trấn

14.000

12.000

12.000

12.000

Các xã còn lại

12.000

10.000

10.000

10.000

 

 

PHỤ LỤC II

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

1.     THÀNH PHỐ TÂN AN

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ… ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

PHƯỜNG

 PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP VỚI ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

 

 

 

1

QL 1A

Ranh thành phố Tân An và Thủ Thừa – Ngã 3 Thủ Thừa

2.260.000

 

Hết ngã ba Thủ Thừa - hết ranh phường 5

3.000.000

 

Ranh phường 5 – QL 62

3.500.000

 

QL 62 – Hết Trường Lý Tự Trọng

3.750.000

 

Hết Trường Lý Tự Trọng – Hết khu Du lịch hồ Khánh Hậu

2.850.000

 

Hết khu Du lịch hồ Khánh Hậu – Ranh Tiền Giang và Long An

2.200.000

 

2

Đường tránh thành phố Tân An

 

1.500.000

1.500.000

3

QL 62

QL 1A – Đường tránh thành phố Tân An

7.200.000

 

Đường tránh thành phố Tân An - Cống Cần Đốt

3.000.000

 

Cống Cần Đốt – hết UBND xã Lợi Bình Nhơn

 

3.000.000

Hết UBND xã Lợi Bình Nhơn - Ranh thành phố Tân An và Thủ Thừa

 

2.700.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

 

 

 

1

ĐT 833 (đường Tổng Uẩn)

QL 1A - Cầu Tổng Uẩn

1.700.000

 

Cầu Tổng Uẩn – Nguyễn Văn Bộ

1.500.000

1.500.000

Nguyễn Văn Bộ  - Hết ranh thành phố Tân An

1.400.000

1.400.000

2

ĐT 834 (đường vào Thủ Thừa)

QL 1A – Hết ranh thành phố Tân An

1.500.000

1.500.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN,  THÀNH PHỐ

 

 

 

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

 

 

 

I

Các đường liên phường

 

 

 

1

Châu Thị Kim

Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Tạo

5.350.000

 

Huỳnh Văn Tạo - Kênh Phường 3

4.500.000

 

Kênh phường 3 – Đường Đinh Thiếu Sơn (Đường 277)

2.600.000

 

Đường Đinh Thiếu Sơn (Đường 277) – Hết ranh phường 7

1.900.000

 

Hết ranh phường 7 – Cầu cây Bần

 

1.850.000

Cầu cây Bần – Cầu Bà Lý

 

1.000.000

Cầu Bà Lý - Hết ranh thành phố Tân An

 

900.000

2

Châu Văn Giác (Bảo Định)

Cổng sau Bến xe khách LA – Hùng Vương

5.120.000

 

3

Đinh Viết Cừu (Đường đê phường 3 - Bình Tâm)

Nguyễn Minh Trường - Trần Văn Hý

1.000.000

 

Trần Văn Hý - Nguyễn Thông

 

700.000

4

Đỗ Trình Thoại

QL 1A – UBND xã Hướng Thọ Phú

1.500.000

1.500.000

UBND xã Hướng Thọ Phú – Hết ranh thành phố

 

1.000.000

5

Hùng Vương

QL 62 - QL 1A

9.150.000

 

QL 1A – Bùi Chí Nhuận (Đường số 2)

19.000.000

 

Bùi Chí Nhuận (Đường số 2) – Nguyễn Cửu Vân

14.000.000

 

Huỳnh Văn Nhứt – Nguyễn Đình Chiểu

15.000.000

 

6

Huỳnh Châu Sổ (Xuân Hòa P4 và Xuân Hòa – P6)

QL 62 (phường 6) – QL 1A

1.000.000

 

7

Lê Anh Xuân

Thủ Khoa Huân - Ranh phường 1 và phường 3

1.500.000

 

Ranh phường 1 và phường 3 - Nguyễn Công Trung

1.300.000

 

8

Nguyễn Cửu Vân

 

 

 

Phía bên phải tính từ đường Hùng Vương

Hùng Vương – Nguyễn Minh Đường

6.000.000

 

Nguyễn Minh Đường - Đường vào nhà công vụ

5.500.000

 

Đường vào nhà công vụ - Hết đường

2.500.000

 

Phía bên trái tính từ đường Hùng Vương

Hùng Vương – Nguyễn Minh Đường

2.000.000

 

Nguyễn Minh Đường - Đường vào nhà công vụ

2.000.000

 

Đường vào nhà công vụ - Hết đường

1.700.000

 

9

Nguyễn Đình Chiểu

Trần Hưng Đạo - Trương Định

6.500.000

 

Trương Định – Châu Thị Kim

9.700.000

 

Châu Thị Kim – Nguyễn Văn Rành

7.320.000

 

Nguyễn Văn Rành – Đinh Thiếu Sơn (Đường 277)

3.750.000

 

Đinh Thiếu Sơn  (Đường 277) – Hết ranh thành phố Tân An

2.400.000

2.400.000

10

Nguyễn Huệ

Hoàng Hoa Thám - Bạch Đằng

5.000.000

 

Ngô Quyền - Thủ Khoa Huân

5.000.000

 

11

Nguyễn Thái Bình

Thủ Khoa Huân - ranh phường 1 và phường 3

3.500.000

 

Ranh phường 1 và phường 3 - Trần Văn Nam

3.000.000

 

12

Nguyễn Thông

Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Đảnh

5.500.000

 

Huỳnh Văn Đảnh – Trần Văn Nam

4.500.000

 

Nguyễn Minh Trường -  Lê Văn Lâm

2.500.000

 

Lê Văn Lâm – Hết UBND xã Bình Tâm

2.300.000

2.300.000

Hết UBND xã Bình Tâm - Hết ranh thành phố Tân An

2.200.000

2.200.000

13

Nguyễn Trung Trực

QL 1A – Võ Văn Tần

15.000.000

 

Võ Văn Tần – Trương Định

16.000.000

 

Trương Định – Cách mạng tháng 8

13.500.000

 

14

Sương Nguyệt Anh

 QL 62 – Hùng Vương

3.700.000

 

15

Trần Minh Châu

Bến đò Chú Tiết -  ĐT 833

800.000

800.000

16

Trương Định

Lý Thường Kiệt– Nguyễn Đình Chiểu

5.500.000

 

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Trung Trực

16.000.000

 

Nguyễn Trung Trực – Cầu Trương Định

15.500.000

 

Cầu Trương Định - Võ Văn Tần

9.000.000

 

Võ Văn Tần - QL 1A

10.000.000

 

17

Đường ven sông Bảo Định

Kênh vành đai Phường 3 - ranh Phường 7 và xã An Vĩnh Ngãi

500.000

 

Ranh Phường 7 - rạch Cây Bần (xã An Vĩnh Ngãi)

 

350.000

Từ rạch Cây Bần - cầu liên xã (xã An Vĩnh Ngãi)

 

300.000

18

Nguyễn An Ninh (Đường Vành Đai Công viên phường 1 - phường 3)

Hùng Vương - Hai Bà Trưng

11.000.000

 

19

Trần Văn Hý (Đường liên xã Bình Tâm - Bình Đông (Xóm vườn xa))

Nguyễn Thông - Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm)

800.000

800.000

20

Lê Văn Tưởng (Phường 5-Hướng Thọ Phú)

QL 1A - Đường tránh thành phố Tân An

1.500.000

1.500.000

Đường tránh thành phố Tân An - Cống Cai Trung

 

900.000

Cống Cai Trung - Hết ranh

 

700.000

21

Nguyễn Kim Công

Khu nhà công vụ - ranh phường 4 và phường Tân Khánh

850.000

 

Ranh phường 4 và phường Tân Khánh – Phạm Văn Thành

750.000

 

22

Hẻm 14 đường 827A (Đường vào trường khuyết tật )

 

1.000.000

1.000.000

23

Trịnh Quang Nghị (Sương Nguyệt Anh cư xá)

Hùng Vương - hẻm 42

3.000.000

 

Hẻm 42 - Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư))

3.000.000

 

Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư)) - Lưu Văn Tế (Đường số 5 (đường vào chùa Thiên Khánh))

2.200.000

 

II

 Các đường khác

 

 

 

1

Phường 1

 

 

 

1

Bùi Thị Đồng

Nguyễn Đình Chiểu - Võ Công Tồn

5.300.000

 

2

Cách Mạng Tháng Tám

Phan Văn Đạt – Nguyễn Huệ

4.000.000

 

Nguyễn Huệ- Nguyễn Trung Trực

6.000.000

 

Nguyễn Trung Trực – Hai Bà Trưng

6.000.000

 

3

Hai Bà Trưng

 

8.000.000

 

4

Lãnh Binh Tiến

Nguyễn Duy - Nguyễn Trung Trực

9.000.000

 

5

Lê Lợi

Trương Định - Ngô Quyền

12.000.000

 

6

Lý Công Uẩn

Trương Định – Thủ Khoa Huân

4.500.000

 

7

Lý Thường Kiệt

 

2.400.000

 

8

Ngô Quyền

Nguyễn Trung Trực - Nguyễn Huệ

8.000.000

 

9

Nguyễn Duy

Trương Định - Ngô Quyền

12.000.000

 

10

Nguyễn Thái Học

 

3.500.000

 

11

Phan Bội Châu

 

3.000.000

 

12

Phan Văn Đạt

Cách mạng tháng 8 – Nguyễn Huệ (Phía trên)

3.850.000

 

Cách mạng tháng 8 – Thủ Khoa Huân (Phía bờ sông)

2.200.000

 

13

Thủ Khoa Huân

Hai Bà Trưng - Đầu hẽm 216 Thủ Khoa Huân

5.650.000

 

Hẻm 216 đến hết đường – Phía trên

3.650.000

 

Hẻm 216 đến hết đường – Phía bờ sông

2.000.000

 

14

Trần Hưng Đạo

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Huệ

4.500.000

 

15

Trương Công Xưởng

Lê Lợi - Nguyễn Đình Chiểu

6.000.000

 

16

Võ Công Tồn

Trương Định – Cách Mạng Tháng Tám

5.650.000

 

Cách Mạng Tháng Tám – Thủ Khoa Huân

5.150.000

 

17

Đường giữa chợ Tân An - P1

Trương Định - đầu nhà lồng chợ Tân An

12.000.000

 

18

Đường hẻm 139 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 1

Nguyễn Đình Chiểu (cặp Sở Tư pháp tỉnh Long An) - hết đường

1.500.000

 

19

Đường hẻm 46 Thủ Khoa Huân, Phường 1

Thủ Khoa Huân - hết đường

1.500.000

 

Đường hẻm 46 Thủ Khoa Huân, Phường 1

Các nhánh

700.000

 

20

Hẻm 18 (đường 172)

Từ ngã 3 Lê Anh Xuân (Đường số 4 (đường 172) - Nguyễn Công Trung

1.300.000

 

21

Hẻm 46 Lê Anh Xuân

Lê Anh Xuân - cuối đường

1.500.000

 

22

Hẻm 40 Lê Anh Xuân

Lê Anh Xuân - cuối đường

1.500.000

 

2

Phường 2

 

 

 

1

Bạch Đằng

Cầu Dây - Trương Định

7.000.000

 

2

Bùi Chí Nhuận (Đường số 2 - P2)

Châu Văn Giác (Bảo Định) - Trương Định

13.500.000

 

3

Đỗ Tường Phong (Đường số 5 B - P2)

Trương Văn Bang (Đường số 3) - Trương Định

9.000.000

 

4

Hồ Văn Long

 

3.500.000

 

5

Hoàng Hoa Thám

 

3.800.000

 

6

Huỳnh Thị Mai

Nguyễn Trung Trực - Trương Định

4.000.000

 

7

Đường nhánh Huỳnh Thị Mai

Huỳnh Thị Mai – Bạch Đằng

3.000.000

 

8

Huỳnh Văn Gấm

 

3.500.000

 

9

Huỳnh Việt Thanh

QL 1A - Lê Thị Thôi

4.000.000

 

Lê Thị Thôi - Hết đường

3.700.000

 

10

Lê Cao Dõng (Đường số 5 A - P2)

(Phía trước tiểu công viên)

9.500.000

 

11

Lê Thị Thôi

Phần láng bê tông nhựa nóng

3.000.000

 

Phần láng bê tông xi măng

2.000.000

 

12

Lê Văn Tao

Huỳnh Việt Thanh – QL 62

5.500.000

 

QL 62 – Hùng Vương

5.000.000

 

13

Mai Thị Tốt

Trương Định – Hùng Vương

15.000.000

 

14

Nguyễn Thanh Cần

 

3.100.000

 

15

Phạm Thị Đẩu

Hùng Vương - QL 62

4.500.000

 

16

Phan Đình Phùng

 

3.000.000

 

17

Trà Quí Bình (Đường số 1 - P2)

Cổng chính Đài Truyền hình - Võ Văn Tần

12.000.000

 

18

Trương Văn Bang (Đường số 3 - P2)

Trà Quí Bình (Đường số 1) - Bùi Chí Nhuận (Đường số 2)

10.000.000

 

19

Võ Thị Kế

Huỳnh Việt Thanh – Nguyễn Thanh Cần

3.000.000

 

20

Võ Văn Tần

Trương Định – QL 1A

12.000.000

 

21

 

Đường hẻm 61 Sương Nguyệt Anh

Sương Nguyệt Anh - QL 62

2.000.000

 

 Đoạn nhánh đến Hẻm 21

1.650.000

 

22

Đường số 4 - P2

Châu Văn Giác (Bảo Định) - Hùng Vương

5.300.000

 

23

Đường số 6 - P2

Mặt sau Công ty Phát triển nhà - mặt sau Ban Quản lý các khu công nghiệp

3.400.000

 

24

Đường hẻm 48 Huỳnh Việt Thanh (đường vào chợ Phường 2)

 Huỳnh Việt Thanh - Cuối hẻm

5.000.000

 

Các đường còn lại trong khu chợ phường 2

5.000.000

 

25

Đường hẻm 57 Huỳnh Văn Gấm

 

2.000.000

 

26

Đường hẽm 68 đường Hùng Vương

Hùng Vương - Nguyễn Thị Nhỏ (Đường số 3 (đường vào Hội CCB tỉnh) - Phường 4

2.200.000

 

27

Đường hẻm 46 Sương Nguyệt Anh

Sương Nguyệt Anh - Trịnh Quang Nghị

1.650.000

 

28

Đường hẻm 48 Sương Nguyệt Anh

Sương Nguyệt Anh - Trịnh Quang Nghị

1.800.000

 

3

Phường 3

 

 

 

1

Huỳnh Hữu Thống

Nguyễn Đình Chiểu – Huỳnh Văn Nhứt

2.250.000

 

2

Huỳnh Văn Đảnh

Nguyễn Đình Chiểu - Nguyễn Thái Bình

2.250.000

 

3

Huỳnh Văn Nhứt

Phía bên trái tính từ đường Hùng Vương

2.500.000

 

Phía bên phải tính từ đường Hùng Vương

1.500.000

 

4

Huỳnh Văn Tạo

Nguyễn Đình Chiểu - Châu Thị Kim

2.000.000

 

Châu Thị Kim - Đường số 2 (Khu tái định cư đối diện công viên)

1.450.000

 

5

Lê Thị Điền (Đường 471 cặp UBND phường 3)

Nguyễn Đình Chiểu - Trần Văn Nam

1.450.000

 

6

Lê Văn Lâm (Đường Bình Đông -P3 (Xóm vườn gần)

Nguyễn Thông - Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm)

1.250.000

 

7

Nguyễn Công Trung

Nguyễn Thông - Nguyễn Thái Bình

1.695.000

 

8

Nguyễn Hồng Sến (Đường Đình Bình Lập - P3)

Nguyễn Thái Bình - Hẻm 147 Trần Văn Nam

1.300.000

 

9

Nguyễn Minh Trường

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Thông

2.500.000

 

Nguyễn Thông –  Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm)

2.000.000

 

Đinh Viết Cừu (Đê phường 3 – Bình Tâm) – Sông Vàm Cỏ Tây

1.050.000

 

10

Trần Văn Nam

Nguyễn Đình Chiểu – Nguyễn Thông

2.500.000

 

Nguyễn Thông - cuối đường

2.000.000

 

11

Trương Thị Sáu (Đường hẻm 182 - Châu Thị Kim – P3 )

Châu Thị Kim - cuối đường

1.450.000

 

12

Võ Phước Cương (Đường 51 (Hẻm 6) - Phường 3)

Nguyễn Thông - Huỳnh Văn Đảnh

1.450.000

 

13

Võ Văn Mùi (Đường 129 - phường 3 cặp Thành Đội Tân An)

Châu Thị Kim - Nguyễn Đình Chiểu

2.000.000

 

14

Đường hẻm 147 Nguyễn Thái Bình

Nguyễn Thái Bình - Nguyễn Hồng Sến (Đường Đình Bình Lập - P3)

1.000.000

 

15

Đường kênh 6 Văn - Phường 3

Nguyễn Minh Trường – Hẻm 11

1.100.000

 

Nguyễn Minh Trường - hết đoạn (bên kênh)

600.000

 

4

Phường 4

 

 

 

1

Lê Hữu Nghĩa (Đường số 10)

QL 1A – Nguyễn Cửu Vân

1.300.000

 

2

Lưu Văn Tế (Đường số 5 [đường vào chùa Thiên Khánh] - P4)

QL1A - Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư)

1.400.000

 

3

Nguyễn Minh Đường (Đường số 2 (đường chợ Phường 4))

QL1A - Nguyễn Cửu Vân

2.700.000

 

4

Nguyễn Thị Nhỏ (Đường số 3 (đường vào Hội CCB tỉnh) - Phường 4)

QL1A - Trịnh Quang Nghị (Sương Nguyệt Anh nối dài)

2.500.000

 

5

Nguyễn Văn Tạo (Đường số 4 (đường Bình Cư) - P4)

QL1A - QL62

2.650.000

 

6

Trần Phong Sắc (Đường số 1- P4 (Đường vào Tịnh Xá Ngọc Thành))

Đường Châu Văn Giác (Bảo Định) - Đến hết phần đường có bê tông nhựa

3.300.000

 

7

Võ Tấn Đồ (Đường số 6 - vào nghĩa địa phường 4)

QL 1A - đường tránh

1.000.000

 

Đường tránh - Nghĩa trang

600.000

 

8

Võ Văn Môn (Đường số 9)

QL 1A – Nguyễn Cửu Vân

1.700.000

 

9

Đường hẻm 402 QL 1A - P4

QL1 - hết đường (giữa trường Lê Qúy Đôn và Bảo tàng tỉnh Long An)

600.000

 

10

Đường hẻm 62, Phường 4

Nguyễn Cữu Vân - nhánh đường số 1

2.500.000

 

11

Đường số 1 (nhánh), Phường 4

Đường số 1 - Nguyễn Cữu Vân

2.500.000

 

12

Đường số 11 - P4

QL 1A - bệnh xá Công an (Hậu cần)

700.000

 

13

Đường số 7 - P4

QL 1A - Xuân Hòa

600.000

 

14

Hẻm 401 QL 1A - P4

QL1 - hết đường (bên hông Cty In Phan Văn Mảng)

600.000

 

15

Khu đất ở công chức Cục Thuế - P4

Các đường nội bộ

720.000

 

16

Đường Ngô Văn Lớn

Lê Hữu Nghĩa - Võ Văn Môn

800.000

 

17

Trần Văn Chính

Trần Phong Sắc - QL 1A

1.500.000

 

18

Hẻm 42 Sương Nguyệt Anh

Sương Nguyệt Anh – Trịnh Quang Nghị

1.500.000

 

19

Đường số 03

Nguyễn Văn Tạo – Nguyễn Thị Nhỏ

1.500.000

 

5

Phường 5

 

 

 

1

Cao Văn Lầu

 

1.500.000

 

2

Cử Luyện (Đường vào Cty Lương thực)

QL 1A – Cao Văn Lầu

1.800.000

 

Cao Văn Lầu – Bến đò

1.100.000

 

3

Đặng Văn Truyện (Lộ Khu phố Bình Phú – P5)

Nguyễn Văn Tiếp (Đường số 2 (đường Xóm Bún) – Nguyễn Quang Đại (Đường Trường Phú Nhơn)

700.000

 

4

Huỳnh Ngọc Hay (đê cống Châu Phê Đông)

Cống Châu Phê – Trần Minh Châu

600.000

 

5

Huỳnh Thị Đức (Đường đê ấp 5 – P5)

ĐT 833 – Mai Bá Hương (Đường ấp 5 – P5)

550.000

 

6

Lê Văn Khuyên (Đường lộ Nhơn Hòa 1 – P5)

ĐT 833 – Trần Minh Châu

700.000

 

7

Mai Bá Hương (Đường ấp 5 – P5)

ĐT 833 – Cầu Bà Rịa

600.000

 

8

Nguyễn Quang Đại (Đường Trường Phú Nhơn – P5)

Cử Luyện – Cao Văn Lầu

900.000

 

9

Nguyễn Văn Nhâm (Đường đê phường 5 – Nhơn Thạnh Trung)

Trần Minh Châu – ranh P5 và xã Nhơn Thạnh Trung

600.000

 

Ranh P5 và xã Nhơn Thạnh Trung (TMC) – cống ông Dặm (xã)

 

550.000

10

Nguyễn Văn Siêu (đường Rạch Châu Phê Tây)

Cao Văn Lầu – ĐT 833

550.000

 

11

Nguyễn Văn Tiếp (Đường số 2 (đường Xóm Bún) – P5)

QL1 – ĐT 833

1.650.000

 

12

Quách Văn Tuấn (Đường đê đội 7 khu phố Thọ Cang – P5)

Cầu Bà Rịa – hết ranh thành phố Tân An

550.000

 

13

Đường vào cầu Tân An cũ – P5

Cầu sắt cũ – Trạm Đăng Kiểm

1.600.000

 

14

Đường vào Trung tâm Khuyến nông – P5

QL 1A – Ranh xã Hướng Thọ Phú

800.000

 

15

Đường Liên Huyện

Từ cầu Bà Rịa – hết ranh thành phố (xã Bình Thạnh – Thủ Thừa)

600.000

 

16

Đường vào UBND phường

 

1.650.000

 

6

Phường 6

 

 

 

1

Lê Văn Kiệt (Đường Bình Cư 3 - Phường 6)

QL62 – Nguyễn Thị Hạnh

1.500.000

 

2

Nguyễn Thị Bảy

Nút giao thông P6 QL 62 – Phan Văn Lại

2.200.000

 

Phan Văn Lại – QL 62

1.700.000

 

3

Nguyễn Thị Hạnh

Huỳnh Văn Gấm - Cống Rạch Mương

1.400.000

 

Cống Rạch Mương – Hết đường

1.100.000

 

4

Nguyễn Văn Chánh (Xuân Hòa - phường 6)

Huỳnh Châu Sổ (Xuân Hòa – P6) - Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ)

1.000.000

 

5

Phạm Văn Chiêu

QL 62 - Hết đường

2.600.000

 

6

Phạm Văn Trạch

Phan Văn Lại – Võ Ngọc Quận

1.000.000

 

7

Phan Văn Lại

Nguyễn Thị Bảy – Sông Vàm Cỏ Tây

2.100.000

 

8

Võ Ngọc Quận

Nguyễn Thị Bảy - Phạm Văn Trạch

1.700.000

 

9

Hẻm 456 (Đường cặp Cty Chăn nuôi - P6)

QL62 – Nguyễn Thị Bảy

1.000.000

 

10

Đường Bờ Đập (Đường cống Rạch Rót - P6)

Phan Văn Lại - Lê Văn Kiệt (Đường Bình Cư 3)

700.000

 

11

Đường Hẻm 203 - P6

Nhà bà Châu - Nhà Ông Thầm

800.000

 

12

Đường hẻm thông QL 62 - Khu dân cư Kiến Phát

QL 62 - khu dân cư Kiến Phát

1.500.000

 

13

Đường kênh 9 Bụng (Xuân Hòa 2) – P6

Có lộ

450.000

 

Không lộ

300.000

 

14

Đường kênh Ba Mao - P6

Có lộ

500.000

 

Không lộ

300.000

 

15

Đường kênh Khánh Hậu Đông – Xuân Hòa 2 - P6

Có lộ

600.000

 

Không lộ

400.000

 

16

Đường kênh Lò Gạch (Xuân Hòa 2) - P6

Xuân Hòa - hết đường

450.000

 

17

Hẻm 16 (Đường vào cư xá xây lắp - P6)

Nguyễn Thị Hạnh - hết đường

700.000

 

18

Hẻm 386 (Đường vào DNTN T&G - P6)

QL62 - kho vật tư Tỉnh Đội

1.000.000

 

19

Đường Khánh Hậu

Đường số 7 - phường 6

600.000

 

20

Đường vào Trung tâm xúc tiến việc làm

QL 62 - cổng Chi nhánh trường dạy nghề Long An

2.100.000

 

21

Đường vòng sân bóng Tỉnh Đội

QL 62 - Xuân Hòa (Phường 6)

1.100.000

 

22

Đường xóm biền - P6

Nguyễn Thị Hạnh - hết đường

500.000

 

23

Đường xóm Đập - P6

Nhánh đường Xuân Hoà (chữ U)

500.000

 

24

Đường Xóm Đình - P6

Nguyễn Thị Hạnh (gần Chùa Hội Nguyên) - hết đường

700.000

 

25

Đường Xóm Đình - P6

Xuân Hòa 2

500.000

 

26

Đường Xóm Đình XH 2 nối dài - P6

Xuân Hòa 2

500.000

 

7

Phường 7

 

 

 

1

Châu Văn Bảy (Đường Đình An Trị - P7)

Châu Thị Kim - Sông Bảo Định

900.000

 

2

Đinh Thiếu Sơn (Đường 277 (kênh 6 Nguyên) - P7)

Châu Thị Kim - ĐT 827 (bên đường)

950.000

 

Châu Thị Kim - ĐT 827 (bên kênh)

600.000

 

3

Đỗ Văn Giàu (Đường lộ 30/4 - P7)

Châu Thị Kim - Đường Xóm Ngọn (bên đường)

750.000

 

Châu Thị Kim - Đường Xóm Ngọn (bên kênh)

600.000

 

4

Huỳnh Hoàng Hiển (Đường 3 Ngàn - P7)

Châu Thị Kim - ĐT 827

950.000

 

5

Nguyễn Văn Khánh (Đường Tư Hiền - P7)

Châu Thị Kim - Đỗ Văn Giàu (Đường lộ 30/4 - P7)

700.000

 

6

Nguyễn Văn Tịch (Đường kênh Năm Giác, P7 - An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – ĐT 827

800.000

 

7

Nguyễn Văn Trưng (Đường Xóm Chùa – P7)

Châu Thị Kim - Sông Bảo Định

700.000

 

8

Đường hẻm 278 - Châu Thị Kim – P7

Châu Thị Kim - hết đường

800.000

 

9

Nguyễn Văn Rành

Phường 7

1.500.000

 

8

Phường Tân Khánh

 

 

 

1

Hoàng Anh (Đường Thủ Tửu - Tân Khánh)

QL 1A - Cầu Thủ Tửu (Đường 30/4 - Tân Khánh)

1.200.000

 

2

Nguyễn Văn Cương (Đường ấp Cầu - Tân Khánh)

QL 1A - Phạm Văn Ngô (Đường 30/4 - Tân Khánh)

750.000

 

3

Phạm Văn Ngô (Đường 30/4 - Tân Khánh)

Ngã 3 Công An Phường - Trần Văn Đấu (Đường Lò Lu - Tân Khánh)

1.000.000

 

Trần Văn Đấu - Nguyễn Văn Cương (Đường ấp Cầu - Tân Khánh)

600.000

 

4

Phạm Văn Thành (Đường Bắc Thủ Tửu - Khánh Hậu)

QL 1A – Nguyễn Cửu Vân

700.000

 

5

Trần Văn Đấu (Đường Lò Lu - Tân Khánh)

QL 1A - Kênh Nhơn Hậu

900.000

 

Kênh Nhơn Hậu - cầu Liên Xã (bên trái, phía đường)

900.000

 

Kênh Nhơn Hậu - cầu Liên Xã (bên phải, phía kinh)

500.000

 

6

Đường bên hông trường chính trị (hẻm 1001)

 

700.000

 

9

Phường Khánh Hậu

 

 

 

1

Cù Khắc Kiệm (Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu)

Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ) - Kinh Xáng

500.000

 

2

Lương Văn Chấn ( Lộ ấp Quyết Thắng cũ)

Bên có lộ

1.000.000

 

Bên kênh không lộ

500.000

 

3

Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ)

Cổng 1 Lăng Nguyễn Huỳnh Đức – Cổng 2

1.570.000

 

4

Nguyễn Văn Chánh (Xuân Hòa – Khánh Hậu)

Huỳnh Châu Sổ (Xuân Hòa – P6)- Nguyễn Huỳnh Đức (Lộ Dương cũ)

1.200.000

 

5

Nguyễn Văn Quá (Đê Bao Kinh xáng – Khánh Hậu)

Kinh Xáng - Cù Khắc Kiệm (Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu)

500.000

 

6

Đường Lò Lu Tây

 

500.000

 

10

Xã Lợi Bình Nhơn

 

 

 

1

Bùi Văn Bộn (Đường đê chống lũ - Lợi Bình Nhơn)

QL 62 (Chợ Rạch Chanh) - sông Vàm Cỏ Tây

 

500.000

2

Nguyễn Đại Thời (Đường GTNT cấp 6 - Lợi Bình Nhơn)

Từ cầu Máng đến cầu Mới

 

500.000

3

Nguyễn Tấn Chín (Đường kênh Chính Nam - Lợi Bình Nhơn)

Từ cầu Máng đến lộ Giồng Dinh

 

500.000

4

Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc - Lợi Bình Nhơn)

QL 62 – Cù Khắc Kiệm (Lộ Giồng Dinh (Đường Lộ Dương - Kênh Xáng) - Khánh Hậu)

 

500.000

5

Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc - Lợi Bình Nhơn)

Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc)- cầu Máng

 

500.000

6

Võ Duy Tạo (Đường vào bãi rác – Lợi Bình Nhơn)

QL 62 – Phan Văn Tuấn (Đường đê Rạch Chanh – kênh Chính Bắc)

 

1.000.000

7

Đường GTNT ấp Bình An A - Lợi Bình Nhơn

Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc) - Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc)

 

500.000

8

Đường GTNT ấp Bình An B

Tư nguyên đến Đường Cao Tốc

 

500.000

Từ cống Tư Dư - quán ông Cung

 

500.000

9

Đường GTNT ấp Ngãi Lợi

Từ khu đô thị đến ấp Ngãi Lợ1A

 

500.000

10

Đường GTNT ấp Ngãi Lợi B - Lợi Bình Nhơn

Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc) - Nguyễn Văn Quá (Đường đê Rạch Chanh – Rạch Gốc)

 

500.000

11

Đường GTNT liên ấp Ngãi Lợi A - Bình An A – Lợi Bình Nhơn

Phan Văn Tuấn (Đường kênh Chính Bắc) - nhà anh Út Mẫm

 

500.000

12

Đường Xuân Hòa 1 đến ngọn Mã Lách - Lợi Bình Nhơn

QL 62 - đường dây điện Sơn Hà

 

500.000

13

Lộ Rạch Đào - Lợi Bình Nhơn

Đường Võ Duy Tạo - cầu Ông Giá

 

500.000

14

Tỉnh lộ 49 cũ (Rạch Chanh) – Lợi Bình Nhơn

QL 62 - sông Rạch Chanh mới

 

600.000

15

Đường công vụ Lợi Bình Nhơn

Vòng xoay QL 62 - đường Nguyễn Văn Quá

 

700.000

16

Đường kinh N2

Cống Tư Dư - cuối đường

 

500.000

17

Đường nội bộ Cụm công nghiệp xã Lợi Bình Nhơn

 

 

600.000

11

Xã Bình Tâm

 

 

 

1

Đỗ Tường Tự (Đường ấp 2 – Bình Tâm)

Nguyễn Thông - Đinh Viết Cừu (Đường đê phường 3 - Bình Tâm)

 

1.300.000

2

Lương Văn Hội (Đường cầu Phú Tâm - Bình Tâm)

Nguyễn Thông – Cầu Phú Tâm

 

900.000

3

Nguyễn Thị Chữ (Đường bến đò Đồng Dư – Bình Tâm)

ĐT827A - Bến đò Đồng Dư

 

550.000

4

Nguyễn Thị Lê (Đường Bến đò Sáu Bay - Bình Tâm)

ĐT827A - Bến đò Sáu Bay

 

550.000

5

Phan Đông Sơ (Đường liên xã Bình Tâm – Bình Nam)

Lộ ấp 4  (ĐT827B) - cuối ấp Bình Nam (ĐT827A)

 

900.000

6

Đường Trường học Bình Nam – Bình Tâm

ĐT827A - Đường liên ấp 4 – Bình Nam

 

500.000

12

Xã An Vĩnh Ngãi

 

 

 

1

Huỳnh Công Phên (Đường Sáu Quận – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – ranh thành phố Tân An

 

350.000

2

Khương Minh Ngọc (Đường Xóm Tương – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – Ranh Hòa Phú

 

350.000

3

Lê Văn Cảng (Đường Vĩnh Bình – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – Đỗ Văn Giàu

 

350.000

4

Nguyễn Văn Tịch (Đường kênh Năm Giác, P7 – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – Phường 7

 

750.000

5

Phạm Văn Điền (Đường kênh Tình Tang – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – Ranh xã Hoà Phú

 

350.000

6

Trần Văn Đấu (Đường Lò Lu – Tân Khánh)

Cầu Liên xã - An Vĩnh Ngãi – Châu Thị Kim

 

650.000

7

Trần Văn Ngà (Đường Vĩnh Hòa – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim – ĐT 827

 

350.000

8

Vũ Tiến Trung (Đường Hai Tình – An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim - Sông Bảo Định

 

350.000

9

Đường 5 An

Châu Thị Kim – ranh xã Trung Hòa

 

300.000

10

Phan Văn Mười Hai (Đường Cầu Bà Lý - An Vĩnh Ngãi)

Châu Thị Kim - hết ranh thành phố (đường đi xã Trung Hòa - Tiền Giang)

 

350.000

11

Đường lộ Tư Vĩnh - An Vĩnh Ngãi

Châu Thị Kim – Đường Nguyễn Văn Tịch

 

480.000

12

Đỗ Văn Giàu (Đường Xóm Ngọn - An Vĩnh Ngãi)

Trần Văn Ngà - Nguyễn Văn Tịch

 

350.000

13

Đường kênh 10 Nọng

Nguyễn Văn Tịch - Lê Văn Cảng

 

350.000

13

Xã Hướng Thọ Phú

 

 

 

1

Đặng Ngọc Sương (Đường ấp 3 (lộ Cổng Vàng)- Hướng Thọ Phú)

Đỗ Trình Thoại (cặp UBND Xã Hướng Thọ Phú) - Lê Văn Tưởng

 

800.000

2

Huỳnh Ngọc Mai (Đường ấp 4 - Hướng Thọ Phú)

Đỗ Trình Thoại - Lê Văn Tưởng

 

900.000

3

Trần Văn Ngàn (Đường ấp 1 – Hướng Thọ Phú)

Đỗ Trình Thoại - Lê Văn Tưởng

 

700.000

4

Đê bao ấp 1,2 - Hướng Thọ Phú

Lê Văn Tưởng - đê bao ấp 2

 

400.000

5

Đê bao ấp 2 - Hướng Thọ Phú

Đê bao Tỉnh - đê bao ấp1, 2

 

700.000

6

Đường Công Vụ (Cặp cao tốc)

Trần Văn Ngàn - sông Vàm Cỏ Tây

 

700.000

14

Xã Nhơn Thạnh Trung

 

 

 

1

Bùi Tấn (Đường Lộ Đình -Nhơn Thạnh Trung)

ĐT 833 - cầu Đình

 

800.000

2

Huỳnh Thị Lung (Đường Tập đoàn 8 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung)

Bùi Tấn (Đường Lộ Đình -Nhơn Thạnh Trung) - đường Nhơn Thuận

 

500.000

3

Lê Minh Xuân (Đường đê Nhơn Trị – Nhơn Thạnh Trung)

ĐT 833 - đường Trần Công Oanh (Đường Cầu Đình Nhơn Trị)

 

500.000

4

Lê Thị Trăm (Đường Tập đoàn 6 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung)

Đường Bùi Tấn - cầu Ông Thơ

 

600.000

5

Lương Văn Bang (đường Nhơn Thuận - Đê Nhơn Trị)

Mai Thu (Đường ấp Nhơn Thuận - (ĐT 833 - Đê Nhơn Trị))- Lê Minh Xuân (Đường đê Nhơn Trị)

 

560.000

6

Mai Thu (Đường ấp Nhơn Thuận – Nhơn Thạnh Trung – (ĐT 833 - Đê Nhơn Trị))

ĐT 833 - Lương Văn Bang (đường Nhơn Thuận - Đê Nhơn Trị)

 

700.000

7

Nguyễn Văn Bộ (Đường Bình Trung–Nhơn Thạnh Trung (ĐT 833 - cống trường học)

 ĐT 833 - đê P5 Nhơn Thạnh Trung

 

600.000

8

Nguyễn Văn Nhâm (Đường đê phường 5 - Nhơn Thạnh Trung)

Trần Minh Châu - ranh Nhơn Thạnh Trung

 

550.000

Ranh P5 - Nhơn Thạnh Trung (TMC) đến cống ông Dặm

 

550.000

9

Trần Công Oanh (Đường Cầu Đình Nhơn Trị - Nhơn Thạnh Trung)

Cầu Đình – Đê bao Nhơn Trị

 

450.000

10

Đường nối tập đoàn 6

Trường học Nhơn Thạnh Trung - Lê Thị Trăm (Đường Tập đoàn 6 Nhơn Thuận)

 

300.000

11

Đường Trường học Nhơn Thạnh Trung

Bùi Tấn (Đường Lộ Đình -Nhơn Thạnh Trung) - Mai Thu

 

500.000

12

Đường từ cầu Ông Thơ đến đường Huỳnh Thị Lung

Cầu Ông Thơ - Huỳnh Thị Lung (Đường Tập đoàn 8 Nhơn Thuận - Nhơn Thạnh Trung)

 

300.000

III

Đường giao thông có nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc láng nhựa

Phường nội thị (1, 2, 3, 4)

600.000

 

Phường 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu

450.000

 

 

300.000

E

 CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

 

 

*

 CÁC CƯ XÁ

 

 

 

1

Cư xá - Khu vực cầu đường 714

Đường chính (đường nhựa)

1.700.000

 

Đường chính (đường đá đỏ)

1.200.000

 

Các đường, hẻm còn lại

550.000

 

2

Cư xá Công ty Giao Thông, Phường 5

Đường  ≥ 3 m

650.000

 

Đường < 3 m

450.000

 

3

Cư xá Công ty Lương Thực

Đường  ≥ 3 m

650.000

 

Đường < 3 m

450.000

 

4

Cư xá Công ty Xây Lắp

 

550.000

 

5

Trần Trung Tam (Cư xá Phường III (A+B))

Các căn đầu hồi bên ngoài  tiếp giáp đường chính cư xá

1.300.000

 

Các căn còn lại

750.000

 

6

Cư xá Phường IV

Các căn đầu hồi bên ngoài  tiếp giáp đường chính cư xá

1.100.000

 

Các căn còn lại

650.000

 

7

Cư xá Sương Nguyệt Anh

 

1.300.000

 

8

Cư xá Thống Nhất

 

2.650.000

 

*

CÁC KHU DÂN CƯ

 

 

 

1

Khu dân cư Bình Tâm

Khu kinh doanh

 

1.600.000

Khu ưu đãi

 

1.400.000

Khu tái định cư

 

1.250.000

2

Khu dân cư Công ty ĐTXD phường 6

Đường song hành khu vực đường vòng tránh

4.300.000

 

Đường Hùng Vương nối dài

5.300.000

 

Đường số 1 và đường số 2

3.700.000

 

Các đường còn lại

2.650.000

 

3

Khu nhà công vụ

Loại 1

1.400.000

 

Loại 2

1.200.000

 

4

Khu dân cư Dịch vụ - Thương mại Nam trung tâm hành chánh phường 6 (Công ty Cổ phần Thái Dương đầu tư)

Hùng Vương nối dài

5.500.000

 

Đường số 1 (liên khu vực)

3.700.000

 

Đường số 2, 3, 5

2.700.000

 

Đường số 4, 6

2.200.000

 

5

Khu dân cư Đại Dương phường 6

Đường số 1 (đường đôi)

2.700.000

 

Đường Liên khu vực

2.600.000

 

Các đường còn lại

1.600.000

 

6

Khu dân cư đối diện công viên phường 3

 

 

 

Đường số 1

Giao với đường Hùng Vương

7.200.000

 

Đường số 2

Giao với đường số 1

3.700.000

 

Đường số 3

Giao với đường số 2

3.200.000

 

7

Khu dân cư Lainco

Đường số 1, 2 (đường đôi) và một phần đường số 12 và đường số 13 khu thương mại

 

2.100.000

Các đường còn lại

 

1.600.000

8

Khu dân cư Nam trung tâm phường 6 (Công ty Kiến Phát)

Hùng Vương nối dài

5.500.000

 

Đường số 1 nối dài + đường liên khu vực

3.800.000

 

Đường số 4 nối dài, đường số 6

2.800.000

 

Đường số 2, 3, 5

2.200.000

 

9

Khu dân cư phường 5 – Công ty Cổ phần Địa ốc Long An

Đường số 1 và đường số 3

2.200.000

 

Đường số 2, đường số 4 (Đoạn từ đường số 3 đến đường số 7), đường số 8, đường số 9 và đường số 13

1.700.000

 

10

Khu dân cư Thành Tài bờ kênh P7

Các đường nội bộ

1.700.000

 

11

Khu dân cư Đồng Tâm phường 6

 

1.600.000

 

12

Khu tái định cư hành chính tỉnh(Cty cổ phần Đông Tâm Long An)

Hùng Vương nối dài

3.700.000

 

Đường số 1

2.300.000

 

Đường số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 12, 13 (9 mét )

1.900.000

 

Đường số 8, 9, 10, 11, 14 (7 mét)

1.600.000

 

Đường Liên khu vực

2.600.000

 

13

Đường nội bộ khu  Dân cư Chương Dương

 

7.000.000

 

14

Khu dân cư ADC

Đường A

2.200.000

 

Các đường còn lại

1.800.000

 

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP VỚI SÔNG, KÊNH

Áp dụng giá đất ở tại phần III

 

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II

1

Phường nội thành phố (1, 2, 3, 4)

 

500.000

 

2

Phường 5, 6, 7, Tân Khánh, Khánh Hậu

 

350.000

 

3

Các Xã

 

 

250.000

           

 


2.     HUYỆN BẾN LỨC

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ . . . . . .  ĐẾN  HẾT

 ĐƠN GIÁ (đ/m2)

 THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

 

 

 

1

QL 1A

Ranh Thành phố Hồ Chí Minh - Ngã ba Phước Toàn

 

2.500.000

Ngã ba Phước Toàn - rạch Ông Nhông

 

1.700.000

Rạch Ông Nhông -  Ngã 3 Nguyễn Trung Trực

1.900.000

 

Ngã 3 Nguyễn Trung Trực - Võ Ngọc Quận

3.000.000

 

Võ  Ngọc Quận - Cầu Bến Lức

1.700.000

 

Cầu Bến Lức - Cầu Ván

 

1.500.000

2

QL N2

Sông Vàm Cỏ Đông-Thủ Thừa

 

450.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

 

 

 

1

ĐT 830 (kể cả phía cặp kênh)

Cầu An Thạnh – Ngã 3 lộ tẻ

 

1.000.000

Ngã 3 lộ tẻ - Cầu Rạch Mương {trừ Khu tái định cư và cao tầng đa chức năng (Công ty CP Đầu tư Nam Long - xã An Thạnh)}

 

800.000

Cầu Rạch Mương – Ranh Đức Hòa

 

700.000

2

ĐT 830B (Đường Nguyễn Trung Trực)

QL 1 A – Ranh Cần Đước

2.200.000

 

3

ĐT 830C (HL 8)

Cuối đường Nguyễn Văn Siêu – Ranh TPHCM

 

 

1.000.000

4

ĐT 830D (Đường Mỹ Yên - Tân Bửu)

QL1A - ĐT 830C (HL 8)

 

550.000

5

ĐT 816 (Đường Thạnh Đức – cầu Vàm Thủ Đoàn – đường Bình Đức –Bình Hòa Nam)

QL 1A - cầu Bà Lư

 

500.000

Cầu Bà Lư - cầu Vàm Thủ Đoàn

 

450.000

Cầu Vàm Thủ Đoàn - Ranh Đức Huệ

 

350.000

6

 ĐT 832

QL 1 A - Chợ Nhựt Chánh

 

1.200.000

Chợ Nhựt Chánh - Cầu Bắc Tân

 

1.100.000

Cầu Bắc Tân – Hết ranh KCN Nhựt Chánh 1

 

950.000

Hết ranh KCN Nhựt Chánh 1 – Ranh Tân Trụ

 

850.000

7

ĐT 833B (Tỉnh  lộ 16B)

QL 1A – Ranh Cần Đước

 

450.000

8

 ĐT 835

QL 1A - Đường Phước Lợi, Phước Lý

 

2.000.000

Đường Phước Lợi, Phước Lý – ĐT 835C

 

1.550.000

ĐT 835C - Cầu Long Khê

 

1.250.000

9

 ĐT 835B

QL 1A – Ngã 4 Phước Lý

 

550.000

10

 ĐT 835C

Ngã 3 Phước Lợi (ĐT 835) – Ranh Cần Đước

 

500.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

 

 

 

 

Hương lộ 10

Ngã 5 Tân Bửu – Cầu Ông Thòn

 

600.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

 

 

 

I

Các đường có tên

 

 

 

1

Phan Văn Mảng (ĐT 830)

Ranh Cần Đước (cầu Long Kim) – Nguyễn Trung Trực

500.000

 

Nguyễn Trung Trực – QL 1A

3.300.000

 

2

Nguyễn Hữu Thọ (ĐT 830)

QL 1A - Cầu An Thạnh

6.600.000

 

3

Đường vào công ty Cơ khí Long An

QL 1 A–Chân cầu Bến lức cũ

1.100.000

 

4

Võ Công Tồn

QL 1A - Cầu An Thạnh

4.400.000

 

5

Huỳnh Châu Sổ

UBND Thị trấn - Đường Võ Ngọc Quận

3.000.000

 

Đường Võ Ngọc Quận-cuối đường

2.000.000

 

6

Võ Ngọc Quận

Đường Huỳnh Châu Sổ - Phạm Văn Ngũ 

2.200.000

 

7

Phạm Văn Ngũ 

Đường Võ Ngọc Quận – Cuối đường

1.650.000

 

8

Nguyễn Văn Tuôi

QL 1A –Nguyễn Trung Trực

2.500.000

 

9

Bà Chánh Thâu

Đường Nguyễn Hữu Thọ - Hết ranh Thị trấn Bến Lức

400.000

 

10

Nguyễn Văn Nhâm

Đường Bà Chánh Thâu - Hết ranh Thị trấn Bến Lức

500.000

 

11

Mai Thị Non

Ðường Nguyễn Hữu Thọ - Đường Nguyễn Văn Tiếp

4.400.000

 

12

Nguyễn Văn Tiếp

QL 1A - Đường Nguyễn Văn Siêu

600.000

 

13

Trần Thế Sinh

QL 1A - Hết ranh Thị trấn

400.000

 

14

Nguyễn Văn Siêu (HL8)

Ðường Nguyễn Hữu Thọ - Hết ranh thị trấn Bến Lức (kể cả một phần thuộc xã Thanh Phú)

4.000.000

4.000.000

15

Nguyễn Minh Trung (trừ KDC Mai Thị Non)

Ranh TT Bến Lức - Hết đường Nguyễn Minh Trung nối dài

2.200.000

 

16

Tuyến QL 1A cũ (trên địa bàn xã Nhựt Chánh)

QL 1A - Chân cầu Bến Lức cũ

 

400.000

II

Các đường chưa có tên

 

 

1

Xã Phước Lợi

 

 

 

Đường vào trường cấp 2

 

 

500.000

Lộ khu 2 ấp Chợ

 

 

400.000

Đường Long Hiệp - Phước Lợi - Mỹ Yên

QL 1A (xã Long Hiệp) - QL 1A (xã Mỹ Yên)

 

1.100.000

2

Xã Mỹ  Yên

 

 

 

Đường Mỹ Yên - Phước Lợi

Cầu chợ cá Gò Đen – QL 1A

 

800.000

Đường Mỹ Yên - Thanh Phú

 QL 1A - Ranh Thanh Phú

 

450.000

3

Xã Tân Bửu

 

 

 

Đường vào chợ Tân Bửu

Ngã 5 Tân Bửu – Ngã ba chợ

 

1.000.000

Ngã ba  Chợ - đường vào trường học

 

500.000

Ngã 5 Tân Bửu - đường vào Trường học

 

550.000

4

Xã An Thạnh

 

 

 

Đường An Thạnh - Tân Bửu

ĐT 830 - Cầu Rạch Tre

 

450.000

Cầu Rạch Tre - Ranh TPHCM

 

400.000

5

Xã Lương Hòa, Tân Hòa

 

 

 

Đường Gia Miệng

ĐT 830 – Kênh Gò Dung

 

300.000

6

Xã Nhựt Chánh

 

 

 

Lộ Đốc Tưa

QL 1A - Cuối đường

 

450.000

7

Xã Lương Hòa

 

 

 

Đường ấp 7 Lương Hòa

ĐT 830 - Đường liên ấp

 

450.000

8

Xã Lương Bình

 

 

 

Đường ấp 4 Lương Bình

ĐT 830 – Sông Vàm Cỏ Đông

 

450.000

9

Xã Long Hiệp

 

 

 

Đường Long Bình- Phước Tỉnh

 

 

450.000

10

Đường nội bộ trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn các xã Lương Bình, Lương Hòa, An Thạnh, Nhựt Chánh

 

 

800.000

11

Đường nội bộ trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thị trấn Bến Lức và xã Long Hiệp

 

900.000

900.000

III

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa

 

 

 

- Thị trấn Bến Lức

 

450.000

 

- Các xã Mỹ Yên, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú, Tân Bửu

 

 

400.000

- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh

 

 

300.000

- Các xã Lương Hòa, Lương Bình,  Tân Hòa

 

 

250.000

- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa

 

 

200.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

 

 

 

1

Khu chợ cũ Bến Lức

Mặt trước

1.000.000

 

Mặt sau

500.000

 

2

Khu chợ mới Bến Lức

Đường Mai Thị Tốt, Bùi Thị Đồng

8.000.000

 

3

Khu dân cư Mai Thị Non (Trung tâm PTQĐ tỉnh)

Mặt tiền đường Nguyễn Hữu Thọ

6.600.000

 

Đường Nguyễn Minh Trung

4.000.000

 

Các đường từ số 1 đến số 14

3.000.000

3.000.000

4

Khu dân cư Thuận Đạo

Đường số 1

5.500.000

 

Đường số 2

4.500.000

 

Đường số 10, 11

4.000.000

 

Đường số 9, 13

3.500.000

 

Đường số 5, 7, 14, 4B

3.000.000

 

5

Khu dân cư Long Kim 2

Đoạn giáp Nguyễn Trung Trực

4.500.000

 

Đường số 1

4.000.000

 

Đường số 2

3.000.000

 

Các đường còn lại

2.500.000

 

6

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức

Đường Trần Thế Sinh

4.000.000

 

Đường số 1, 3, 6, 11

4.000.000

 

Đường số 2

4.200.000

 

Đường số 4, 5, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 17

3.000.000

 

Đường số 7, 8

3.500.000

 

Đường số 9

3.200.000

 

7

Khu tái định cư và cao tầng đa chức năng (Công ty CP Đầu tư Nam Long - xã An Thạnh)

Các tuyến đường: ĐT 830, T1, N3

 

4.000.000

Các tuyến đường:

 

 

N1 (từ ĐT 830 đến Đ1), N4, N13, Đ2, Đ3 (từ N3 đến N4), Đ5 (từ N3 đến N4)

 

3.000.000

Các tuyến đường:

 

 

Đ1 (khu A7, A8, A9), Đ2', Đ5 (từ N4 đến N11), N9 (từ Đ2' đến Đ5), N11

 

2.500.000

Các tuyến đường còn lại

 

2.000.000

8

Khu Tái định cư An Thạnh (Công ty Cổ Phần đầu tư Hoàng Long)

Các đường số 3, đường A, đường B

 

1.000.000

9

Khu dân cư, tái định cư Phúc Long (Khu A, B, C, D, H, K) (Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Phúc Long)

Đường số 1

 

3.500.000

Đường số 2

 

2.500.000

Đường số 5, 6, 7, 7a, 8, 9, 10

 

2.000.000

10

Khu chợ Phước Lợi

Dãy phố mặt trước (gần Quốc lộ)

 

1.350.000

Dãy phố mặt sau (xa Quốc lộ)

 

900.000

11

Khu chợ Tân Bửu

Ngã ba chợ - sông Tân Bửu

 

800.000

12

Khu dân cư Nhựt Chánh – xã Nhựt Chánh (Trung tâm PTQĐ tỉnh)

Các đường số 1, 2, 4

 

3.500.000

Các đường số 3, 5,

 

3.000.000

13

Khu dân cư Mỹ Yên (Công ty Thép Long An)

Đường số 1

 

3.000.000

Đường số 2 và đường số 9

 

2.000.000

Các đường còn lại

 

1.800.000

14

Khu dân cư Phú An xã Thạnh Đức

 

 

1.500.000

15

Khu dân cư Thanh Yến xã Nhựt Chánh

 

 

1.000.000

16

Khu dân cư Gò Đen (Công ty CP địa ốc)

Đường Phước Lợi - Phước Lý

 

3.500.000

Đường số 10, 12

 

3.500.000

Các đường còn lại

 

1.500.000

17

Khu dân cư vượt lũ xã Lương Bình

 - Ấp 1

 

400.000

 - Ấp 4

 

600.000

18

Khu dân cư vượt  lũ xã Thạnh Lợi

 - Ấp 5 (khu trung tâm)

 

500.000

 - Ấp 6

 

300.000

19

Khu dân cư vượt lũ xã Thạnh Hoà

 - Ấp 1

 

400.000

 - Ấp 2

 

500.000

20

Khu dân cư vượt lũ xã Bình Đức

 - Ấp 2

 

400.000

 - Ấp 4

 

450.000

21

Khu dân cư vượt lũ xã Tân Hoà

 - Ấp 1

 

500.000

 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH

Áp dụng giá đất ở tại Phần III

 

 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II

1

 -  Thị trấn Bến Lức

 

300.000

 

2

 - Các xã Mỹ Yên, Tân Bửu, Long Hiệp, Phước Lợi, Thanh Phú

 

 

250.000

3

- Các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, An Thạnh

 

 

200.000

4

- Các xã Lương Hòa, Lương Bình,  Tân Hòa

 

 

150.000

5

- Các xã Bình Đức, Thạnh Lợi, Thạnh Hòa

 

 

120.000

           

 


3.     HUYỆN  ĐỨC HÒA

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ … ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

 THỊ TRẤN

 PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG 

A

QUỐC LỘ (QL)

 

 

1

QL N2

Cầu Thầy Cai - cách 150m ngã tư Đức Lập

 

1.200.000

Cách 150m ngã tư Đức Lập (phía Củ Chi) - cách 150m ngã tư Đức Lập (hướng Hậu Nghĩa)

 

1.500.000

Cách 150m ngã tư Đức Lập đến giao điểm với đường tỉnh 823

 

1.000.000

Đường Tỉnh 823 - Giao Vòng xoay QL N2 và đường Hồ Chí Minh - Cách 150m ngã ba Hòa Khánh

800.000

800.000

Ngã 3 Hòa Khánh - cách 150m (hướng Hậu Nghĩa và hướng Cầu Đức Hòa)

 

1.000.000

Cách 150m Ngã 3 Hòa Khánh (hướng cầu Đức Hòa)  - cầu Đức Hòa

 

500.000

B

ĐƯỜNG TỈNH

 

 

 

1

ĐT 821

Ranh Trảng Bàng (Tây Ninh) - cách 150m ngã 3 Lộc Giang

 

400.000

Cách 150m ngã 3 Lộc Giang  (hướng cầu Quang) – cách 150m ngã Lộc Giang hướng Bến Đò

 

450.000

Cách 150m ngã 3 Lộc Giang (hướng Bến Đò) - cách 150m bến đò Lộc Giang

 

300.000

Cách 150m bến đò Lộc Giang - Sông Vàm Cỏ Đông

 

400.000

2

ĐT 822 (kể cả phía cặp kênh)

Cầu Tân Thái (ranh TPHCM) - Cách 150m ngã tư Tân Mỹ

 

300.000

Cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (đường cầu Tân Thái) - cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (hướng xã Hiệp Hòa)

 

800.000

Cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (hướng Hiệp Hòa) – cầu Đúc ngoài

 

450.000

Cầu Đúc ngoài - Ngã 3 Thị trấn Hiệp Hòa

300.000

300.000

Ngã 3 Thị trấn Hiệp Hòa - cầu Đức Huệ

450.000

 

3

ĐT 823 (kể cả phía cặp kênh)

Giao điểm với QL N2 – đường Nguyễn thị Hạnh

1.000.000

1.000.000

Đường Nguyễn Thị Hạnh - đường Châu văn Liêm

1.300.000

 

Đường Châu Văn Liêm - ngã tư Hậu Nghĩa

1.800.000

 

Ngã tư Hậu Nghĩa - đường Nguyễn Trọng Thế

1.200.000

 

Đường Nguyễn Trọng Thế - Kênh cầu Duyên cũ

600.000

500.000

Kênh cầu Duyên cũ – cách  150m sông Vàm Cỏ Đông

 

 

300.000

Cách 150m sông Vàm Cỏ Đông - Sông Vàm Cỏ Đông

 

350.000

4

ĐT 824 (kể cả phía cặp kênh)

Sông Vàm Cỏ Đông - Giao với ĐT 830

 

1.000.000

Giao với ĐT 830 - Cầu Cá trong

1.200.000

1.200.000

Cầu Cá trong – đường Võ Văn Tần

2.000.000

2.000.000

Đường Võ Văn Tần - ĐT 825

4.000.000

 

ĐT 825 – đường Võ Văn Ngân

3.000.000

 

Đường Võ Văn Ngân - cách 150m tua I (ĐH Thượng)

1.500.000

1.500.000

Cách 150 m tua I (phía TT Đức Hòa) -  cách 150m tua I  (phía Mỹ hạnh)

 

1.800.000

Cách 150m tua I (phía Mỹ Hạnh) – cách 150m ngã 3 Mỹ Hạnh

 

800.000

Cách 150m ngã 3 Mỹ Hạnh  (phía tua I) - cách 150m ngã 3 Mỹ Hạnh (phía Hốc Môn)

 

1.800.000

Cách 150m ngã 3 Mỹ Hạnh (phía Hốc Môn) - cầu kênh ranh xã Xuân Thới Thượng (Huyện Hốc Môn)

 

1.300.000

5

ĐT 825

Cầu đôi Kênh Ranh (xã Lê Minh Xuân -Bình Chánh) - ĐT 824

2.600.000

2.500.000

Đoạn tiếp giáp trùng ĐT 824-825

3.000.000

 

ĐT 824 – đường Nguyễn Thị Thọ (Ngọc Châu)

1.200.000

 

Đường Nguyễn Thị Thọ - cầu Láng ven

800.000

800.000

Từ Cầu Láng Ven – cách 150m ngã 3 Hòa Khánh

600.000

600.000

Ngã 3 Hòa Khánh cách 150 m phía Đức Hòa

 

1.000.000

Vòng xoay QL N2 và đường Hồ Chí Minh – Cầu Ba Sa

 

800.000

Cầu Ba Sa - đường Nguyễn Trọng Thế (ngã 3 Công An)

1.100.000

900.000

Đường Nguyễn Trọng Thế - đường 3/2

1.800.000

 

Đường 3/2 - đường nhà ông Mùi

1.500.000

 

Đường nhà ông Mùi – cách 150m ngã 3 Sò Đo

500.000

 

Cách 150m ngã 3 Sò Đo (phía Hậu Nghĩa) - cách 150m ngã 3 Sò Đo (phía Tân Mỹ)

600.000

600.000

Cách 150m ngã 3 Sò Đo (phíaTân Mỹ) - cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (hướng Sò Đo)

400.000

400.000

Cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (hướng Sò Đo) - cách 150m ngã 4 Tân Mỹ (hướng An Ninh)

 

800.000

Cách 150 m ngã 4 Tân Mỹ (hướng An Ninh) - cách 150m đường An Ninh

 

300.000

Cách 150 m đường An Ninh  (hướng Tân Mỹ) – cách 150 m đường An Ninh (hướng Lộc Giang)

 

350.000

Cách 150m đường An Ninh  (hướng Lộc Giang) – cách 150m ngã 3 Lộc Giang

 

300.000

Cách 150m ngã 3 Lộc Giang - trung tâm ngã 3 Lộc Giang

 

450.000

6

ĐT 830 và ĐT 830 nối dài (kể cả phía cặp kênh)

Ranh Xã Lương Bình – Cầu An Hạ

 

700.000

Cầu An Hạ – ngã 3 Hựu Thạnh

 

1.200.000

Ngã 3 Hựu Thạnh – Cầu Đức Hòa

 

350.000

Cầu Đức Hòa - Cầu ông Huyện

 

250.000

Cầu ông Huyện – ĐT 822

200.000

200.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN 

 

 

1

Đường Mỹ Hạnh

QL N2 – cách 150m

 

1.000.000

Cách 150m QL N2– Cống Gò Mối

 

800.000

Cống Gò Mối – đường Đình Mỹ Hạnh

 

500.000

Đường Đình Mỹ Hạnh - cách 150m ĐT 824

 

600.000

Cách 150m ĐT 824 - ĐT 824, tuyến tránh đường Mỹ Hạnh - Đường tỉnh 824

 

1.200.000

2

Đường Đức Hòa Thượng

Cống Gò Mối – cách 150m ĐT 824

 

500.000

Cách 150m ĐT 824 - ĐT 824

 

1.200.000

3

Đường Đức Hòa Đông

ĐT 824 - Cách 150m ĐT 824

 

900.000

Cách 150m ĐT 824 - ngã 3 UBND xã Đức Hòa Đông

 

750.000

Ngã 3 UBND xã Đức Hòa Đông - cách 150m ĐT 825

 

800.000

Cách 150m ĐT 825 - ĐT 825

 

1.000.000

4

Đường Bàu Trai

ĐT 825 - Đình Hậu Nghĩa

1.000.000

 

Đình Hậu Nghĩa - Rạch Nhum (bao gồm phần trùng đường tỉnh 830 nối dài)

400.000

300.000

5

Đường Bàu Công

Ngã tư Sò Đo - cách 150m

500.000

400.000

Cách 150m ngã tư Sò Đo - đường Tân Hội

400.000

350.000

Đường Tân Hội - kênh Thầy Cai

 

300.000

6

Đường An Ninh

ĐT 825 – cách 150m ĐT 825

 

350.000

Cách 150m ĐT 825 – sông Vàm Cỏ Đông

 

250.000

7

Đường Sa Bà (kể cả phía cặp kênh)

QL N2 - cách 150m QL N2

 

800.000

Cách 150m QL N2 – sông Vàm Cỏ Đông

 

200.000

8

Đường Tân Hội

QL N2 - cách 150m QL N2

 

800.000

Cách 150m QL N2 - đường Bàu Công

 

300.000

9

Đường Bàu Sen

 

 

250.000

10

Đường Lục Viên

QL N2 - cách 150m QL N2

 

400.000

Đoạn còn lại

 

250.000

11

Đường Kênh 3

QL N2 - cách 150m

 

350.000

Cách 150m QL N2 - Kênh 3

 

200.000

Kênh 3 - sông Vàm cỏ Đông

 

150.000

12

Đường Tân Bình (xã Hòa Khánh Tây)

ĐT 825 - cách 150 m ĐT 825

 

250.000

Đoạn còn lại

 

150.000

13

Đường Ấp Chánh (Sò Đo - Tân Phú)

ĐT 825 - cách 150m ĐT 825

300.000

250.000

Đoạn còn lại

200.000

150.000

14

Đường An Thuận (xã An Ninh Đông)

 

 

150.000

15

Đường An Sơn (xã An Ninh Tây)

 

 

150.000

16

Đường vào KCN Tân Đức (xã Đức Hòa Hạ)

 

 

1.500.000

17

Đường nội bộ khu dân cư Tân Đức, Hải Sơn, Ngọc Phong, Tân Đô, Resco (trừ các thửa tiếp giáp QL N2)

 

 

1.000.000

18

Đường nội bộ trong khu dân cư Trần Anh xã Mỹ Hạnh Nam

 

 

800.000

19

Đường vào Nghĩa trang Tân Đức (Thị trấn Đức Hòa và xã Đức Hòa Hạ)

ĐT 824 - cách 150 ĐT 824

600.000

500.000

Đoạn còn lại

400.000

300.000

20

Đường KCN Đức Hòa II, III; Đường nội bộ các khu - cụm công nghiệp

 

 

800.000

21

Đường cặp kênh Thầy Cai

 

 

 

 - Các xã Đức Lập Thượng, Tân Mỹ

 

 

300.000

 - Các xã Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc

 

 

500.000

22

Đường Ba Sa - Gò Mối

Bệnh viện Hậu Nghĩa - ĐT 825

 

500.000

ĐT 825 - QL N2

400.000

 

QL N2 - Cống Gò Mối

300.000

250.000

23

Đường Giồng Lớn

Xã Mỹ Hạnh Nam và Đức Hoà Thượng

 

300.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC 

 

 

 

I

Các đường có tên

 

 

 

a

Thị trấn Đức Hòa

 

 

 

1

Đường Võ Văn Tần

Ngã 3 cây xăng – chợ

4.500.000

 

Chợ - Bến xe

3.000.000

 

Bến xe – ĐT 824

800.000

 

2

Đường Võ Văn Tây

Từ Võ Văn Tần - Trần Văn Hý

2.500.000

 

Đoạn còn lại

1.500.000

 

3

Đường bến kênh (2 đường cập kênh)

 

700.000

 

4

Khu vực bến xe mới

 

2.500.000

 

5

Đường Nguyễn Văn Phước

 

700.000

 

6

Đường Trần Văn Hý

 

700.000

 

7

Đường Nguyễn Văn Dương

 

400.000

 

8

Đường Nguyễn Thị Thọ

 

400.000

 

9

Đường Võ Văn Ngân

ĐT 824 (ngã 3 chùa) - ĐT 825

400.000

400.000

ĐT 825 - ĐT 824 (quán bà Thân)

1.000.000

1.000.000

10

Đường Út An

 

400.000

 

11

Đường 3 Ngừa

 

400.000

 

b

Thị trấn Hậu Nghĩa

 

 

 

1

Đường Nguyễn Trung Trực

ĐT 825 - đường Nguyễn Văn Đẹp

1.300.000

 

Phần trùng với đường Nguyễn Văn Đẹp

1.500.000

 

Đường Nguyễn Văn Đẹp - đường 3/2 (kể cả Kiốt chợ)

4.500.000

 

2

Đường số 2 chợ Bàu Trai

Đường 3/2 - đường Nguyễn Trung Trực

4.000.000

 

3

Đường phía sau chợ Bàu Trai

Đường số 2 - đường 3/2

3.000.000

 

4

Đường Nguyễn Văn Đẹp (trừ phần trùng đường Nguyễn Trung Trực)

 

700.000

 

5

Đường 3 tháng 2

Kênh Ba Sa -đường Châu Văn Liêm

300.000

 

Đường Châu Văn Liêm - đường Nguyễn Trọng Thế

500.000

 

Đường Nguyễn Trọng Thế - đường Võ Tấn Đồ

900.000

 

Đường Võ Tấn Đồ - đường Nguyễn Trung Trực

1.300.000

 

Đường Nguyễn Trung Trực - đường Xóm Rừng

3.500.000

 

Đường Xóm Rừng – Đ T 825

1.300.000

 

6

Đường Huỳnh Công Thân

 

3.200.000

 

7

Đường Nguyễn Thị Nhỏ

 

550.000

 

8

Đường Huỳnh văn Tạo

 

550.000

 

9

Đoạn đường

Đường Nguyễn thị Nhỏ - đường Võ Tấn Đồ

450.000

 

10

Đường Hùynh Văn Một

 

450.000

 

11

Đường Nguyễn Thị Tân

 

450.000

 

12

Đường Xóm Rừng (đường theo lộ giếng nước cũ)

Đường 3/2 – nhà ông 9 Hoanh

1.000.000

 

Nhà Ông 9 Hoanh - nhà bà 4 Suông

600.000

 

Đoạn còn lại đến đường Nguyễn Thị Hạnh

400.000

 

13

Đường Võ Tấn Đồ

 

550.000

 

14

Đường Nguyễn Văn Nguyên

 

350.000

 

15

Đường Nguyễn Văn Phú

 

350.000

 

16

Đường Lê Văn Cảng

 

350.000

 

17

Đường Nguyễn Công Trứ

 

350.000

 

18

Đường Trần Văn Liếu

 

350.000

 

19

Đường Nguyễn Trọng Thế

Kênh Bàu Trai - ĐT 825

400.000

 

ĐT 825 - đường Châu Văn Liêm

550.000

 

Đường Châu Văn Liêm – Trương Thị Giao

400.000

 

20

Đường 29 tháng 4

 

500.000

 

21

Đường Châu Văn Liêm

ĐT 823 - đường Nguyễn Trọng Thế

500.000

 

Đường Nguyễn Trọng Thế - ĐT 825

350.000

 

22

Đường Trương Thị Giao

 

450.000

 

23

Đường Nguyễn Thị Hạnh

 

400.000

 

c

Thị trấn Hiệp Hòa

 

 

 

1

Đường Trương Công Xưởng

 

350.000

 

2

Đường Lê Minh Xuân

 

300.000

 

3

Đường 23 tháng 11

 

200.000

 

4

Đường Huỳnh Thị Hương

 

200.000

 

5

Đoạn đường

UBND Thị trấn Hiệp Hòa - Cổng Công ty đường

200.000

 

6

Đoạn đường

Cổng công ty đường - nhà ông Tiền

200.000

 

7

Đường sau chợ cũ (đường số 1 và đường số 2)

 

200.000

 

d

Xã Đức Hòa Hạ

 

 

 

1

Đường kênh Tư Thượng

 

 

600.000

2

Đường kênh Tám Chiếu

 

 

600.000

3

Đường vào công ty Tường Phong

 

 

600.000

4

Đường Hai Lít

 

 

600.000

5

Đường Sáu Lộc

 

 

600.000

6

Đường kênh ranh Cầu Đôi

 

 

600.000

II

Các đường chưa có tên

 

 

a

Thị trấn Đức Hòa

 

 

 

1

Các đường nhựa, bê tông ≥ 3m còn lại

 

400.000

 

2

Các đường sỏi đỏ ≥ 3m còn lại

 

350.000

 

3

Các đường đất ≥ 3m còn lại

 

300.000

 

b

Thị trấn Hậu Nghĩa

 

 

 

1

Các đường nhựa, bê tông ≥ 3m còn lại

 

350.000

 

2

Các đường sỏi đỏ ≥ 3m còn lại

 

300.000

 

3

Các đường đất ≥ 3m còn lại

 

200.000

 

c

Thị trấn Hiệp Hòa

 

 

 

1

Các đường nhựa, bê tông ≥ 3m còn lại

 

150.000

 

2

Các đường trải sỏi đỏ ≥ 3m còn lại

 

130.000

 

3

Các đường đất ≥ 3m còn lại

 

110.000

 

d

Các xã có đường giao thông nhựa, bê tông, trải đá, sỏi đỏ có nền đường ≥ 3m còn lại

 

 

 

1

Xã Đức Hòa Hạ, Đức Hòa Đông

 

 

260.000

2

Xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng và Đức Lập Hạ

 

 

220.000

3

Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông và Hựu Thạnh

 

 

200.000

4

Xã Hiệp Hòa, Lộc Giang

 

 

150.000

5

Các xã Hòa Khánh Nam, An Ninh Đông, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, An Ninh Tây

 

 

120.000

e

Các xã có đường giao thông có nền đường bằng đất ≥ 3m còn lại

 

 

 

1

Xã Đức Hòa Hạ, Đức Hòa Đông

 

 

220.000

2

Xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng và Đức Lập Hạ

 

 

170.000

3

Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông và Hựu Thạnh

 

 

150.000

4

Xã Hiệp Hòa, Lộc Giang

 

 

120.000

5

Các xã Hòa Khánh Nam, An Ninh Đông, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, An Ninh Tây

 

 

100.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

 

 

 

1

Khu dân cư Thị trấn Hiệp Hòa

ĐT 822

800.000

 

ĐT 822–UBND Thị trấn Hiệp Hòa

600.000

 

Các đường còn lại

400.000

 

2

Cụm dân cư vượt lũ An Ninh Tây

Đường An Ninh

 

350.000

Các đường còn lại

 

200.000

3

Cụm dân cư vượt lũ Tân Phú

ĐT 830 nối dài

 

350.000

Các đường còn lại

 

200.000

4

Cụm dân cư vượt lũ Kênh 2 xã Hòa Khánh Tây

ĐT 830 nối dài

 

350.000

Các đường còn lại

 

200.000

5

Cụm dân cư vượt lũ Hòa Khánh Nam

ĐT 830 nối dài

 

350.000

Các đường còn lại

 

200.000

6

Chợ Hoà Khánh Nam

xã Hoà Khánh Nam

 

700.000

PHẦN II : NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH

1

Sông Vàm Cỏ Đông

 

 

 

- Xã Hựu Thạnh

 

 

250.000

- Xã Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú

 

 

200.000

- Thị trấn Hiệp Hòa và các xã An Ninh Tây, Lộc Giang

 

160.000

160.000

2

Kênh An Hạ

 

 

200.000

3

Kênh Thầy Cai và kênh ranh 364

 

 

160.000

4

 

 

 

 

Các kênh sườn của kênh An Hạ, kênh Thầy Cai, kênh ranh 364 và các kênh nhánh của sông Vàm Cỏ Đông

 

 

 

- Thị trấn Hậu Nghĩa, Thị trấn Đức Hòa, các xã Đức Hòa Đông và ĐứcHòa Hạ

 

130.000

130.000

- Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Lập Thượng, Đức Lập Hạ, HựuThạnh

 

 

120.000

- Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông

 

 

100.000

- Các xã Hiệp Hòa, Lộc Giang và Thị trấn Hiệp Hòa

 

90.000

90.000

- Các xã Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Tân Phú, An Ninh Đông và An Ninh Tây

 

 

80.000

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II

1

Thị trấn Hậu Nghĩa, Thị trấn Đức Hòa, các xã Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Mỹ Hạnh Nam

 

110.000

110.000

2

Các xã Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Thượng và Đức Lập Hạ, Hựu Thạnh

 

 

100.000

3

Các xã Tân Mỹ, Đức Hòa Thượng, Hòa Khánh Đông

 

 

90.000

4

Thị trấn Hiệp Hòa và các xã Hiệp Hòa, Lộc Giang, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây

 

80.000

80.000

5

Các xã Tân Phú, An Ninh Đông và An Ninh Tây

 

 

70.000

           

 


4.     HUYỆN TÂN TRỤ

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ ….. ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

 THỊ TRẤN

 PHẦN I: NHÓM ĐẤT CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

 

 

 

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

 

 

 

1

ĐT 832

Ranh xã Nhựt Chánh (Bến Lức) - Cách ngã tư An Lái 300m

 

950.000

Cách ngã tư An Lái 300m (về hướng Nhựt Tảo) - ngã ba ĐT 832 và ĐT 833B

 

950.000

Nhánh rẽ ĐT 832 (ngã ba ĐT 832 và ĐT 833B - Bến phà đi Long Cang - Cần Đước)

 

    800.000

Cầu Dây Nhựt Tảo – Cách ngã tư Tân Phước Tây 300m

 

500.000

Cách ngã tư Tân Phước Tây 300m (về hướng Nhựt Ninh) - Cách ngã ba Nhựt Ninh 300m

 

500.000

2

ĐT 833

Ranh thành phố Tân An - Cầu Ông Liễu

 

2.000.000

Cầu Ông Liễu kéo dài 200m về ngã tư Lạc Tấn

 

2.500.000

Từ sau mét thứ 200 - Ngã tư Lạc Tấn kéo dài 300m về phía Tân Trụ

 

3.000.000

Ngã tư Lạc Tấn về Tân Trụ sau mét thứ 300 - Cách cầu Bình Lãng 500m

 

1.000.000

Cách cầu Bình Lãng 500m – Cầu Bình Lãng

 

1.500.000

Cầu Bình Lãng - Về Tân Trụ 500m

 

1.000.000

Sau mét thứ 500 - Cống qua lộ Bình Hoà (Bình Tịnh)

 

800.000

Cống qua lộ Bình Hòa (Bình Tịnh) – Cách ranh Thị Trấn và Bình Tịnh 200m

 

1.400.000

Cách ranh Thị Trấn và Bình Tịnh 200m - Ranh Thị Trấn và Bình Tịnh

 

1.500.000

Ranh Thị Trấn và Bình Tịnh – Cống Bà xã Sáu

 1.700.000

 

Cống Bà xã Sáu – Ranh Thị trấn và Đức Tân

900.000

 

Ranh Thị trấn và Đức Tân - Cách cầu Triêm Đức 300m về phía Nhựt Ninh

 

600.000

Sau mét thứ 300 - Cách ngã ba Nhựt Ninh 300m

 

400.000

Cách ngã ba Nhựt Ninh 300m - hết ĐT 833

 

400.000

3

ĐT 833B

Ngã tư Lạc Tấn – Kéo dài 550m về phía Nhựt Tảo

 

2.700.000 

Sau mét thứ 550 - Cống 5 Chì

 

    800.000

Cống 5 Chì – Cầu Tấn Đức

 

   500.000

Cầu Tấn Đức – Kênh ấp 1+2

 

    600.000

Kênh ấp 1+2 - ĐT 832

 

    600.000

4

ĐT 833C (ĐT Cai Tài)

Ngã tư Lạc Tấn - Hết ranh Lạc Tấn

 

2.500.000 

Ranh Lạc Tấn và Quê Mỹ Thạnh kéo dài 200 m

 

1.200.000 

Sau mét thứ 200 - Cống 6 Liêm

 

    500.000

Cống 6 Liêm - Ngã 3 ĐT 833D

 

    600.000

Ngã 3 ĐT 833D – Ranh Thủ Thừa

 

    900.000

5

ĐT 833D (Hương lộ Mỹ Bình)

ĐT 833C – Cầu Nhum

 

900.000

Cầu Nhum – Tiếp giáp ĐT 832

 

1.600.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

 

 

 

1

ĐH Bình Hòa (Đức Tân)

Trọn đường

 

300.000

2

ĐH Nhựt Long (Miễu Ông Bần Quỳ)

 

 

400.000

3

ĐH Đám lá Tối trời

 

 

200.000

4

ĐH 25

Cầu Tân Trụ kéo dài 200 m (về xã Tân Phước Tây)

 

1.300.000

Sau mét thứ 200 - Cách ngã tư Tân Phước Tây 300m

 

600.000

Hết đất trụ sở UBND xã Tân Phước Tây - ĐH Bần Cao

 

400.000

ĐH Bần Cao - Hết đường

 

400.000

5

ĐH Bần Cao (Lộ Đình Tân Phước Tây)

 

 

300.000

6

ĐH Đình (Bình Trinh Đông)

 

 

250.000

7

ĐH Cống Bần (Bình Tịnh)

Trọn đường

 

500.000

8

ĐH Bình An (Bình Lãng)

 

 

400.000

9

ĐH Thanh Phong (Bình Lãng)

 

 

400.000

10

Đường Hà Văn Sáu (ĐH Ông Huyện)

ĐT 833C vào 200m

 

900.000

Sau mét thứ 200 - hết đường

 

600.000

11

ĐH An Lái

 

 

1.500.000

12

ĐH Cầu Quay

 

 

400.000

13

Huỳnh Văn Đảnh

ĐT 833-Cầu Tre

 

600.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

 

 

 

I

Các đường có tên

 

 

 

*

Thị trấn

 

 

 

1

Trương Gia Mô

 

 1.000.000

 

2

Nguyễn Trung Trực

Bến phà - Bến xe Tân Trụ

1.900.000

 

Bến xe Tân Trụ - Nguyễn Văn Tiến

 2.000.000

 

Nguyễn Văn Tiến – Đầu chợ Tân Trụ cũ (hết ranh đất nhà số 188 Nguyễn Trung Trực)

 2.100.000

 

3

Nguyễn Văn Tiến

Nguyễn Trung Trực – Hết đường

 1.100.000

 

Nguyễn Trung Trực – Cầu Tân Trụ

1.350.000

 

4

Huỳnh Văn Đảnh

Nguyễn Văn Tiến – Cầu Tre

500.000

 

5

Đường Cao Thị Mai (Hương lộ Cầu Trắng)

Nguyễn Trung Trực - Cầu Trắng

800.000

 

Cầu Trắng – ĐT 832

 

    550.000

*

Các xã

 

 

 

a

Xã An Nhựt Tân

 

 

 

1

Nguyễn Thị Truyện

 

 

    200.000

2

Lê Văn Bèo

 

 

    200.000

3

Nguyễn thị Điểm

 

 

   200.000

4

Nguyễn Văn Đường

 

 

200.000

5

Nguyễn Văn Bung

 

 

200.000

6

Nguyễn Văn Nhỏ

 

 

200.000

7

Châu Thị Năm

 

 

200.000

8

Bùi Chí Tình

 

 

200.000

9

Phạm Văn Xìa

 

 

200.000

b

Xã Đức Tân

 

 

 

10

Đường Cầu Dừa

 

 

   200.000

c

Xã Bình Tịnh

 

 

 

11

Trương Văn Mạnh

 

 

    200.000

12

Đặng Văn Chúng

 

 

    200.000

13

Nguyễn Văn Toản

 

 

    200.000

14

Trần Văn Rớt

 

 

    200.000

d

Xã Mỹ Bình

 

 

 

15

Huỳnh Văn Phi

 

 

    200.000

16

Võ Ngọc Quang

 

 

    200.000

II

Các đường chưa có tên

 

 

 

*

Thị trấn

 

 

 

1

Đường Ấp Chiến lược

 

600.000

    600.000

2

Đường vào Trung tâm Hướng nghiệp

 

 1.000.000

 

3

Đường vào Chùa Phước Ân

 

300.000

 

4

Đường vào Cầu Tre mới

Nguyễn Văn Tiến - Cầu Tre mới

 1.300.000

 

5

Lộ Thầy Cai

Trọn đường

300.000

 

*

Các xã

 

 

 

1

Ngã tư Tân Phước Tây

300m về 3 ngã: Thị trấn, Nhựt Ninh, Bình Trinh Đông; và từ ngã tư Tân Phước Tây đến hết đất trụ sở UBND xã Tân Phước Tây

 

           700.000

2

Ngã ba Nhựt Ninh

300m về các ngã

 

    500.000

3

Ngã tư An Lái

300m về 2 ngã Nhựt Chánh và Nhựt Tảo

 

1.800.000 

4

Ngã ba ĐT 833C  - Chợ Cai Tài (Cầu Cai Tài cũ)

 

 

    250.000

III

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa

 

 

 

1

Thị trấn

 

250.000

 

2

Các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh

 

 

           200.000

3

Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân

 

 

           150.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

 

 

 

1

Chợ Tân Trụ cũ (thị trấn)

Hai dãy phố chính: từ ranh đất nhà số 190 Nguyễn Trung Trực đến hết dãy phố (tính cả hai bên)

 1.800.000

 

Hẻm đầu cổng thánh thất Tân Trụ đến hết hẻm (đến cuối căn thứ 8 của dãy phố)

800.000

 

Ngã ba giếng nước cũ - sông Cầu Chợ Tân Trụ (kể cả ngã rẽ vào chợ Tân Trụ)

600.000

 

2

Chợ Bình Hoà (thị trấn)

Dãy đâu lưng 10 căn phố

 1.300.000

 

Dãy phố còn lại

 1.300.000

 

3

Chợ Nhật Tảo

Ngã tư ĐT 832 -ĐT 833B đến dốc Cầu Dây và đến cổng sau Khu di tích Nguyễn Trung Trực

 

  1.000.000 

PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP VỚI SÔNG, KÊNH 

Áp dụng giá đất ở tại phần III

 

 

PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II

1

Thị trấn

 

200.000

 

2

Các xã Bình Lãng, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh, Mỹ Bình, An Nhựt Tân, Bình Tịnh

 

 

    140.000

3

Các xã Tân Phước Tây, Bình Trinh Đông, Nhựt Ninh, Đức Tân

 

 

    115.000

 

 


5.     HUYỆN CHÂU THÀNH

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ ... ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

 THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG 

A

QUỐC LỘ (QL)

 

 

 

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

 

 

 

1

ĐT 827A

Ranh Thành phố Tân An – Lộ An Thạnh (đoạn Hòa Phú – Bình Quới)

 

1.300.000

Lộ An Thạnh – Hết ranh trụ sở UBND xã Vĩnh Công

 

1.100.000

Hết ranh trụ sở UBND xã Vĩnh Công – Ranh Thị trấn Tầm Vu

 

1.100.000

Ranh Thị trấn Tầm Vu – Cầu Thầy Sơn

1.500.000

 

Cầu Thầy Sơn – Hết ranh Huyện đội

2.500.000

 

Hết ranh Huyện đội - Đầu lộ Ông Nhạc

1.600.000

1.600.000

Lộ ông Nhạc - hết ranh An Lục Long

 

1.050.000

Hết ranh An Lục Long - Cầu Phú Lộc

 

800.000

Cầu Phú Lộc - Hết ranh trụ sở UBND xã Thanh Phú Long (trừ KDC chợ Thanh Phú Long)

 

1.300.000

Hết ranh trụ sở UBND xã Thanh Phú Long - Lộ Bình Thạnh 3

 

650.000

Lộ Bình Thạnh 3 - Đường Ao Sen - Bà Hùng

 

1.200.000

Đường Ao Sen - Bà Hùng - Bến đò Thanh Vĩnh Đông

 

600.000

2

ĐT 827B

Cống Bình Tâm – Hết ranh trụ sở UBND xã Bình Quới

 

1.100.000

Hết ranh trụ sở UBND xã Bình Quới – Đầu đường Nguyễn Thông

 

1.200.000

Đường Nguyễn Thông - Hết ranh trụ sở UBND xã Phước Tân Hưng

 

800.000

Hết ranh trụ sở UBND xã Phước Tân Hưng - Hết ĐT827B

 

1.000.000

3

ĐT 827C

ĐT 827A – Cầu Dựa

1.700.000

 

Cầu Dựa – Hết ranh huyện

 

900.000

4

ĐT 827D (Lộ Thanh niên)

ĐT 827B – Bến đò

 

500.000

5

Đường 879 (Tiền Giang)

Đoạn nằm trên đất xã An Lục Long

 

900.000

6

Đường Bình Cách

ĐT 827A – ranh Tiền Giang

 

900.000

7

Đường 879B (Tiền Giang)

Đoạn nằm trên đất xã Long Trì

 

900.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

 

 

 

1

Đường Nguyễn Thông (HL 27)

ĐT 827A - Hết ranh Thị trấn Tầm Vu

1.300.000

 

Hết ranh Thị trấn Tầm Vu – ĐT 827B

 

700.000

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

 

I

Các đường có tên

 

 

 

1

Lộ Hòa Phú – An Vĩnh Ngãi

ĐT 827A – ranh xã An Vĩnh Ngãi (TPTA)

 

500.000

2

Đường An Thạnh – Hòa Phú

ĐT 827B – ĐT 827A

 

500.000

ĐT 827A – ranh Tiền Giang

 

500.000

3

Lộ Dừa (Vĩnh Công)

ĐT 827A hướng về Bình Quới - Kênh Tư Ái

 

800.000

Kênh Tư Ái - Cầu Nhất Võng

 

500.000

Cầu Nhất Võng – ĐT 827B

 

800.000

4

Lộ Kênh Nổi (Hiệp Thạnh – Phú Ngãi Trị)

ĐT 827A – ĐT 827B

 

400.000

5

Đường liên ấp 2, ấp 5

Xã Hiệp Thạnh

 

500.000

6

Đường Phan Văn Đạt nối dài

Sông Tầm Vu – Đường Nguyễn Thông

1.500.000

 

7

Đường 30/4

ĐT 827A – Cầu Chùa

1.500.000

 

Cầu Chùa - Hết ranh Thị trấn Tầm Vu

1.000.000

 

Hết ranh Thị trấn Tầm Vu – ĐT 827B

 

600.000

8

Đường 30/4 nối dài

 

 

600.000

9

Đường Phan Văn Đạt

ĐT 827A – Cầu ông Khối

1.500.000

 

10

Đường Lò muối – Cống đá

ĐT 827A – Cống đá (ĐT 827A)

1.500.000

 

11

Đường chiến lược (Thị trấn Tầm Vu)

ĐT 827A - đường Phan Văn Đạt

1.500.000

 

12

Đường Thâm Nhiên – Cầu Đôi

ĐT 827A hướng về Thâm Nhiên - Cổng văn hóa ấp 2 xã Phước Tân Hưng

800.000

800.000

Cổng văn hóa ấp 2 xã Phước Tân Hưng - ĐT 827B

 

500.000

ĐT 827A - Cầu 30/4 (Trạm Y tế)

 

800.000

Ranh Cầu 30/4 - Ranh Tiền Giang

 

500.000

13

Lộ Dừa (Thanh Phú Long)

ĐT 827A - Đường vào chùa Bửu Sơn - Kỳ Hương

 

1.000.000

Đường vào chùa Bửu Sơn - Kỳ Hương đến Sông Tra

 

500.000

14

Lộ Thầy Ban

ĐT 827A – Đê bao Sông Tra

 

400.000

15

Đường An Khương Thới

ĐT 827A – Bến đò Bà Nhờ. Ngã ba (đường tẻ xuống bến đò bà Nhờ) - cuối đường An Khương Thới

 

500.000

16

Đường Ao Sen – Bà Hùng

ĐT 827A – Đê bao Sông Tra

 

500.000

17

Lộ cột đèn đỏ

ĐT 827A – Cột đèn đỏ (sông Vàm Cỏ Tây)

 

500.000

18

Đường vào trung tâm văn hóa Thuận Mỹ

ĐT 827A - lộ An Khương Thới

 

600.000

19

Đường Bình Thạnh 3

ĐT 827A - Đê bao Vàm Cỏ Tây

 

400.000

20

Lộ Bình Thạnh 2 (Lộ đồng 12)

ĐT 827A - Cầu bà On

 

400.000

21

Đường Chiến lược (xã Dương Xuân Hội)

Kênh 30/4 - Ranh Tiền Giang

 

400.000

22

Đường T2 (Long Trì)

ĐT 827C – Ranh Tiền Giang

 

330.000

23

Đường liên xã Long Trì – An Lục Long – Thanh Phú Long

Ranh Tiền Giang – Cầu 30/4 (ĐT 827A)

 

330.000

24

Đê bao sông Tra

Lộ Dừa (Thanh Phú Long) – ĐT 827A

 

200.000

25

Đường vành đai thị trấn

Cống 2 Giàu - Kênh Nổi

550.000

400.000

26

Lộ Dừa nối dài

ĐT 827A - hết ranh xã Vĩnh Công

 

800.000

27

Đường Trần Văn Giàu

ĐT 827C – hết ranh Thị trấn

600.000

 

hết ranh Thị trấn - đường Chiến Lược

 

400.000

II

Các đường chưa có tên

 

 

 

III

Đường giao thông khác nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa

 

400.000

200.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

 

 

1

Chợ Hòa Phú

Hai dãy phố chợ

 

1.200.000

2

Chợ Vĩnh Công

Hai dãy phố chợ

 

1.000.000

3

Chợ Tầm Vu

Hai dãy phố chợ

 

 

 + ĐT 827A – Cầu Móng

 

 

 Dãy mé sông

2.500.000

 

 Dãy còn lại

1.500.000

 

 + Cầu Móng – Cầu Tạm (Khu chợ cá)

1.000.000

 

4

Hai dãy Đình Tân Xuân

 Cầu Móng – Trường TH Thị trấn Tầm Vu A

 

 

 + Bên lộ nhựa

1.500.000

 

 + Bên còn lại

1.000.000

 

5

Chợ Thuận Mỹ

Hai dãy phố chợ

 

1.500.000

6

Khu vực xã Bình Quới

Ngã tư UBND xã Bình Quới – đường vòng đến ngã ba lộ mới

 

1.100.000

Ngã ba Kỳ Son cũ – hết dãy Nhà lồng chợ cũ

 

400.000

Ngã ba Kỳ Son cũ – Bến đò Bình Quới (Sông Vàm Cỏ Tây)

 

400.000

7

Khu dân cư chợ Thanh Phú Long

 

 

1.300.000

 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH

Áp dụng giá đất ở tại PHẦN III

 

 

 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II

1

Thị trấn Tầm Vu

 

250.000

 

2

Các xã Hòa Phú, Vĩnh Công, Bình Quới, Hiệp Thạnh, Dương Xuân Hội, Long Trì, Phú Ngãi Trị

 

 

100.000

3

Các xã An Lục Long, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông

 

 

80.000

 


6.     HUYỆN THỦ THỪA

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ.. ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

 THỊ TRẤN

 PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

 

 

 

1

QL 1A

Cầu Ván - đường vào cư xá Công ty Dệt

 

2.000.000

Đường vào cư xá Công ty Dệt - Trung tâm đào tạo kỹ thuật giao thông Long An

 

2.500.000

Trung tâm đào tạo kỹ thuật giao thông Long An - Ranh TP.Tân An

 

2.000.000

2

QL 62

Ranh thành phố Tân An – Trung tâm hỗ trợ nông dân

 

2.000.000

Trung tâm hỗ trợ nông dân - UBND xã Mỹ An

 

1.500.000

UBND xã Mỹ An - Đường vào cầu dây Mỹ Phước

 

2.000.000

Đường vào cầu dây Mỹ Phước – Ranh Thạnh Hóa.

 

1.500.000

3

QL N2

Ranh huyện Bến Lức - Ranh huyện Thạnh Hóa

 

400.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

 

 

 

1

ĐT 834

Ranh thành phố Tân An – Cống đập làng

 

1.600.000

2

ĐT 833C (ĐT Cai Tài)

QL 1A – ranh Mỹ Bình

 

1.200.000

3

ĐT 817 (Đường Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)

Ranh thành phố Tân An - Cầu Vàm Thủ

 

800.000

Cầu Vàm Thủ - Cầu Bà Giải

 

700.000

Cầu Bà Giải – Ranh huyện Thạnh Hóa

 

600.000

4

ĐT 818  (ĐH 6)

QL 1A – Đường vào Cầu Thủ Thừa

1.600.000

1.600.000

Đường vào Cầu Thủ Thừa (Giáp ĐH 6) - Cầu Thủ Thừa

1.400.000

 

Cầu Thủ Thừa - Cầu Bo Bo

900.000

 

Cầu Bo Bo - Ranh huyện Đức Huệ

 

400.000

5

ĐT 834B (Hương lộ 28)

Bến đò Phú Thượng - Ngã tư Mỹ Phú

 

650.000

Ngã tư Mỹ Phú – Phú Mỹ

 

700.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

 

 

 

1

ĐH 7 (HL7)

Bệnh viện – Cầu Ông Trọng

1.000.000

 

Cầu Ông Trọng – Ngã ba Cây Da

 

450.000

Ngã ba Cây Da – Ranh Bến Lức (đường đất)

 

350.000

2

Đường Ông Lân

ĐT 817 - QL N2

 

400.000

3

ĐH 6

Đường vào Cầu Thủ Thừa - Đường trước UBND huyện Thủ Thừa

2.200.000

 

4

Đoạn đường

Ngã ba đường vào Cầu Bo Bo – Cầu Mương Khai

900.000

 

D

CÁC ĐƯỜNG KHÁC

 

 

 

I

Các đường có tên

 

 

 

1

 Thủ Khoa Thừa

Cầu Cây Gáo – Đường Trưng Nhị

4.000.000

 

2

 Trưng Nhị

 

4.500.000

 

3

 Trưng Trắc

 

4.500.000

 

4

 Võ Hồng Cúc

Trưng Trắc – Nguyễn Trung Trực

3.500.000

 

5

 Nguyễn Văn Thời

UBND Thị trấn– Trường mẫu giáo

2.500.000

 

Trường mẫu giáo – Nguyễn Trung Trực

2.000.000

 

6

 Nguyễn Trung Trực

 

2.000.000

 

7

 Trương Công Định

Đình Vĩnh Phong - Nguyễn Trung Trực

3.000.000

 

Nguyễn Trung Trực - Công an Huyện

2.300.000

 

Đường vào nhà lồng chợ

1.500.000

 

Công an Huyện – Cống Rạch Đào

1.800.000

 

8

 Phan Văn Tình

Cống Đập Làng (Chùa Phật Huệ) - Đường vào Cư xá Ngân hàng (trừ khu dân cư giai đoạn 1)

3.000.000

 

Cư xá Ngân hàng - Trưng Trắc, Trưng Nhị

4.000.000

 

9

Võ Tánh

Ngã 3 Trường trung học Thủ  Khoa Thừa – HL7

2.000.000

 

II

Các đường chưa có tên

 

 

 

a

Thị trấn Thủ Thừa

 

 

 

1

Đường  vào Huyện đội

Đường ĐT 818 (ĐH 6) – Huyện đội

800.000

 

2

Đường Trước UBND huyện

Cổng bệnh viện (Cổng chính) - Cầu Cây Gáo

2.000.000

 

3

Đường Tòa án cũ

Trưng Nhị - Rạch Cây Gáo

900.000

 

4

Đường vào giếng nước

Phan Văn Tình - Giếng nước

1.000.000

 

5

Đường vào cư xá Ngân hàng

Phan Văn Tình – cư xá Ngân hàng (đoạn nhựa)

800.000

 

6

Đường vào bờ cảng

Phan Văn Tình – Bờ Cảng

1.000.000

 

7

Đoạn đường

Nhánh rẽ cầu Thủ Thừa – ĐH 7

1.100.000

 

8

Đoạn đường

Cầu Dây - Cụm dân cư Thị Trấn

800.000

 

Cụm dân cư Thị Trấn - Cụm dân cư liên xã Tân Thành

400.000

 

b

Các xã còn lại

 

 

 

1

Lộ Vàm Kinh
 

Các đoạn khu tam giác Vàm Thủ

 

600.000

Ngã 3 Miếu - Cống rạch đào

 

550.000

2

Lộ đê Vàm Cỏ Tây

UBND xã Bình An – Ranh thành phố Tân An

 

600.000

3

Lộ ấp 3 (Mỹ An)

QL 62 - Kênh Láng Cò

 

550.000

Kênh Láng Cò – Kênh Nhị Mỹ

 

400.000

4

Lộ Cầu dây Mỹ Phước

QL 62 - Cầu dây Mỹ Phước

 

400.000

5

Lộ nối ĐT 818 – ĐH 7

ĐT 818 – ĐH 7

 

650.000

6

Đường vào Chợ Cầu Voi

Không tính tiếp giáp QL1A

 

700.000

7

Lộ Bình Cang

QL 1A – Chùa Kim Cang

 

800.000

8

Lộ làng số 5

Ngã 3 Bà Phổ - ĐT 834

 

700.000

9

Lộ UBND xã Long Thành

QL N2 - Cụm dân cư Long Thành

 

400.000

10

Lộ Bờ Cỏ Sã

ĐT 834 - QL 1A

 

500.000

11

Kênh xáng Bà Mía (Bờ Nam kênh T3)

Lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây đến kênh Bo Bo

 

300.000

12

Cầu Mương Khai - Cụm dân cư Mỹ Thạnh

 

 

450.000

III

Đường giao thông khác: nền đường ≥ 3m, có trải đá, sỏi đỏ, bê tông hoặc nhựa

 

 

 

1

- Thị trấn Thủ Thừa (phía Nam)

 

500.000

 

2

- Thị trấn Thủ Thừa (phía Bắc)

 

400.000

 

3

- Các xã Nhị Thành, Bình Thạnh, Mỹ Phú, Bình An (phía Nam), Mỹ An

 

 

350.000

4

- Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Bình An (phía Bắc), Long Thành, Tân Lập

 

 

250.000

E

CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG

 

 

 

1

Cụm dân cư vượt lũ xã Bình An

Cặp lộ đê Vàm Cỏ Tây

 

1.000.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

 

900.000

2

Cụm dân cư vượt lũ xã Mỹ Thạnh

Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây

 

1.200.000

Cặp lộ cụm dân cư – Mương Khai

 

900.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

 

750.000

3

Cụm dân cư vượt lũ xã Mỹ Lạc

Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây

 

2.300.000

Cặp lộ bờ nam – kênh T3

 

1.300.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

 

1.200.000

4

Cụm dân cư vượt lũ xã Long Thuận

Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây

 

800.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

 

650.000

5

Cụm dân cư vượt lũ xã Long Thạnh

Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây

 

700.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

 

400.000

6

Cụm dân cư vượt lũ Thị trấn Thủ Thừa

Cặp lộ cầu dây

1.250.000

 

Các đường còn lại trong khu dân cư

900.000

 

7

Cụm dân cư vượt lũ xã Mỹ An

Lộ cặp ấp 3 vào khu dân cư

 

500.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

 

400.000

8

Cụm dân cư vượt lũ xã Long Thành

Cặp lộ UBND xã – QL N2

 

400.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

 

350.000

9

Cụm dân cư vượt lũ xã Tân Lập

ĐT 818 (Cặp lộ Bo Bo)

 

500.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

 

360.000

10

Cụm dân cư vượt lũ Liên xã

Cặp lộ từ Mương Khai – Cụm dân cư vượt lũ Mỹ Thạnh

 

600.000

Cặp lộ từ cụm dân cư liên xã – cầu dây Thủ Thừa

 

600.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

 

400.000

11

Tuyến Cụm dân cư vượt lũ Mỹ Thạnh

Cặp ĐT 817 (Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)

 

1.200.000

12

Tuyến Cụm dân cư vượt lũ Mỹ Lạc

Cặp ĐT 817 (Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)

 

1.200.000

13

Tuyến dân cư ấp 2, Long Thạnh

Cặp ĐT 817 (Vàm Thủ - Bình Hòa Tây)

 

600.000

14

Tuyến dân cư ấp 3, Long Thạnh

Cặp lộ Vàm Thủ - Bình Hòa Tây

 

600.000

15

Tuyến dân cư N2, đoạn 1, Long Thạnh

Cặp QL N2

 

1.200.000

16

Tuyến dân cư cầu dây 1, Long Thuận

Cặp kinh Bà Giải

 

500.000

17

Tuyến dân cư cầu dây 2, Long Thuận

Cặp kênh Bà Mía

 

300.000

18

Tuyến dân cư N2, đoạn 2, Long Thành

Cặp QL N2

 

1.200.000

19

Tuyến dân cư Bo Bo 1, Tân Lập

Cặp lộ Bo Bo

 

500.000

20

Tuyến dân cư Bo Bo 2, Tân Thành

Cặp lộ Bo Bo

 

500.000

21

Tuyến dân cư ấp 2, Mỹ Phú

Cặp ĐT 834B (HL 28)

 

1.300.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

 

900.000

22

Tuyến dân cư ấp 3, Mỹ Phú

Cặp ĐT 834B (HL 28)

 

1.400.000

Các đường còn lại trong khu dân cư

 

1.000.000

23

Tuyến dân cư ấp 4, Mỹ Phú

Cặp ĐT 834B (

HL 28)

 

1.000.000

24

Khu dân cư thị trấn (giai đoạn 1)

Đường Phan Văn Tình

5.000.000

 

Đường số 7

3.500.000

 

Đường số 8

4.000.000

 

Đường số 1

2.000.000

 

Các đường còn lại trong khu dân cư

1.500.000

 

25

Khu dân cư thị trấn (giai đoạn 2)

Đường số 2

900.000

 

Đường số 4

2.000.000

 

Đường số 3, 7, 10

800.000

 

Đường số 6, 8

1.100.000

 

Đường số 1,9

1.200.000

 

Đường số 11

1.500.000

 

26

Khu dân cư giếng nước

Đường số 4

1.500.000

 

Các đường còn lại trong khu dân cư

600.000

 

27

Khu dân cư Long Hậu - Hòa Bình, xã Nhị Thành.

Đường số 1

 

1.600.000

Đường số 3

 

1.400.000

Đường số 4

 

1.400.000

Đường số 6

 

1.400.000

Đường số 7

 

1.400.000

Đường số 9

 

1.400.000

Đường số 10

 

1.400.000

 PHẦN II: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP SÔNG, KÊNH

Áp dụng giá đất ở tại Phần III

 

 

 PHẦN III: NHÓM ĐẤT Ở KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI PHẦN I VÀ PHẦN II

1

Thị trấn Thủ Thừa (phía Nam)

 

400.000

 

2

Thị trấn Thủ Thừa (phía Bắc)

 

350.000

 

3

Các xã Nhị Thành, Bình Thạnh, Mỹ Phú, Bình An (phía Nam), Mỹ An

 

 

300.000

4

Các xã Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh, Tân Thành, Bình An (phía Bắc), Long Thành, Tân Lập

 

 

200.000

 


7.     HUYỆN CẦN ĐƯỚC

STT

TÊN ĐƯỜNG

ĐOẠN TỪ …… ĐẾN HẾT

ĐƠN GIÁ (đ/m2)

 THỊ TRẤN

PHẦN I: NHÓM ĐẤT Ở CÓ VỊ TRÍ TIẾP GIÁP ĐƯỜNG GIAO THÔNG

A

QUỐC LỘ (QL)

 

 

 

1

QL 50

Ranh Cần Giuộc - cầu Chợ Trạm

 

1.400.000

Cầu Chợ Trạm kéo dài 100m về phía Cần Đước

 

1.200.000

Cách cầu Chợ Trạm 100m – Cách ngã ba Tân Lân 100m

 

900.000

Ngã ba Tân Lân kéo dài về các ngã 100m

1.600.000

1.600.000

Cách Ngã Ba Tân Lân 100m - Cống Cầu Chùa

2.100.000

 

Cống Cầu Chùa - Hết ranh Khu dân cư 1A

5.500.000

 

Hết ranh Khu dân cư 1A- Đường vào trạm biến điện

2.000.000

 

Đường vào trạm biến điện - hết ranh Thị Trấn

1.500.000

 

Hết ranh Thị Trấn - Ngã ba Kinh trừ 150m

 

1.000.000

Ngã ba Kinh 150m về 2 phía

 

1.200.000

Ngã ba kinh cộng 150m - Bến phà mới

 

1.000.000

Ngã ba bến phà - Bến phà cũ

 

900.000

2

Tuyến tránh QL 50

QL50 kéo dài 150m (phía Tân Lân)

 

1.000.000

QL50 kéo dài 150m (phía Phước Đông)

 

1.000.000

Đoạn còn lại

 

800.000

B

ĐƯỜNG TỈNH (ĐT)

 

1

ĐT 830 (ĐT 16 và ĐT 19)

Ranh Bến Lức (Cầu Long Kim) - Cách ngã tư An Thuận 150m (trừ đoạn ngã ba Long Cang kéo dài về các phía 150m)

 

500.000

Ngã tư An Thuận kéo dài 150m về 2 phía

 

550.000

Cách ngã tư An Thuận từ mét thứ 151 - Cách ngã ba Long Sơn 100m

 

400.000

Ngã ba Long Sơn kéo dài 100m về các ngã

 

600.000

Cách ngã ba Long Sơn từ mét thứ 101 - Cách ngã tư Tân Trạch 100m

 

370.000

Ngã tư Tân Trạch kéo dài 100m về 2 phía

 

550.000

Cách ngã tư Tân Trạch từ mét 101 - Ranh Mỹ Lệ

 

370.000

Ranh Mỹ Lệ - Cách ngã ba Chợ Đào 50m

 

470.000

Ngã ba Chợ Đào phạm vi 50m

 

750.000

Ngã ba Long Cang kéo dài về các phía 150m.

 

550.000

Đường huyện 19 - Cách ngã tư giao lộ ĐT 826 50m

 

820.000

Ngã tư giao lộ ĐT 826 kéo dài 50m về 2 phía

 

1.250.000

Cách ngã tư giao lộ ĐT 826 50m - Ranh xã Long Hòa và xã Thuận Thành (Cần Giuộc)

 

500.000

Ranh xã Long Hòa và xã Thuận Thành (Cần Giuộc) - cống Ba Mau

 

420.000

Cống Ba Mau - cách ngã tư Chợ Trạm 50m

 

520.000

Ngã tư Chợ Trạm kéo dài 50m về các phía

 

1.250.000

Cách ngã Tư Chợ Trạm 50m - Ranh Cần Giuộc

 

800.000

2

ĐT 833B (ĐT 16B)

Ranh Bến Lức (cầu ông Tổng) – Ngã ba vào bến đò Long Cang (trừ đoạn trùng giữa ĐT 833B và ĐT 830)

 

500.000

Ngã ba vào bến đò Long Cang (trừ đoạn trùng giữa ĐT 833B và ĐT 830) - kéo dài 150m về phía cống Đôi Ma

 

550.000

3

ĐT 826 (lộ nhựa)

Cầu Tràm - Hết khu tái định cư Cầu Tràm

 

950.000

Hết khu tái định cư Cầu Tràm - cách ngã tư Xoài Đôi 150m

 

700.000

Ngã tư Xoài Đôi 150m về 2 phía

 

1.050.000

Cách ngã tư Xoài Đôi 150m - Mũi Tàu Long Hòa (UBND xã Long Hòa)

 

900.000

Mũi Tàu Long Hòa - Bưu Cục Rạch Kiến

 

1.350.000

Bưu Cục Rạch Kiến - Ngã ba Chợ Đào

 

1.100.000

Ngã ba Chợ Đào- Đình Vạn Phước

 

1.000.000

Đình Vạn Phước - ranh Thị trấn cần Đước

 

650.000

Ranh Thị trấn cần Đước - Cách ngã ba Tân Lân 100m

800.000

650.000

4

ĐT 826B

Ngã ba Kinh - Cầu sắt cũ

 

700.000

Cầu sắt cũ - Ngã ba UBND Long Hựu Đông

 

600.000

Ngã ba UBND xã Long Hựu Đông - Đồn Rạch Cát

 

550.000

5

Tuyến tránh vào cầu kinh Nước Mặn

Tỉnh lộ 826B - Cầu kinh Nước Mặn

 

700.000

6

ĐT 835

Cầu Long Khê - Cách ngã tư Xoài Đôi giao lộ 150m

 

900.000

Ngã tư Xoài Đôi 150m về 2 phía

 

1.050.000

Cách ngã tư Xoài Đôi 150m - giáp ranh Cần Giuộc

 

800.000

7

ĐT 835C

Ranh Bến Lức (cầu Bà Đắc) - Cách ngã tư An Thuận 150m

 

400.000

Cách ngã tư An Thuận 150m - ngã tư An Thuận

 

500.000

8

ĐT 835D

Ngã tư An Thuận - cách ngã tư An Thuận 150m

 

500.000

Cách ngã tư An Thuận 150m - Cách ngã ba cống Long Hòa 150m

 

380.000

Ngã ba cống Long Hòa kéo dài 150m

 

650.000

9

ĐT 830B (Trừ KDC Long Định - Cty CP Tập đoàn Quốc tế Năm Sao) (Đường CN Long Cang - Long Định)

Ranh Bến Lức - ĐT 833B

 

900.000

C

ĐƯỜNG HUYỆN (ĐH)

1

ĐH 17

Cách ngã ba Long Sơn 100m - Bến đò Nhật Tảo

 

350.000

2

ĐH 19

TL 826 kéo dài 50m

 

700.000

Cách TL 826 50m - cách ngã tư Ngân hàng Đại Tín 50m

 

600.000

Ngã tư Ngân hàng Đại Tín kéo dài 50m về 2 phía

 

800.000

Cách ngã tư Ngân hàng Đại Tín 50m - Cầu Rạch Kiến

 

600.000

Cầu Rạch Kiến - Cống Hương lộ 19

 

500.000

Cống Hương lộ 19 - cách ngã tư Tân Trạch 100m

 

300.000

Ngã tư Tân Trạch kéo dài 100m về 2 phía

 

550.000

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Hết hiệu lực 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 02/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 02/2010/TT-BNNPTNT Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở việt nam và Thông tư số 64/2009/TT-BNNPTNT ngày 7 tháng 10 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 về việc ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở việt nam và Thông tư số 20/2009/TT-BNN ngày 17 tháng 4 năm 2009, Thông tư số 32/2009/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 6 năm 2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2009/TT-BNN ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hết hiệu lực 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực
63/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.