Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Document No.65/2013/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityTây Ninh
Signed byTrần Lưu Quang — Phó Chủ tịch
Updated27/06/2026
SectorTư Pháp
FieldĐăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
Issued date24/12/2013
Effective date03/01/2014
Expiry date19/08/2019
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước

về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP, ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT, ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1522/TTr-STP, ngày  15 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện đúng theo Quy chế này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.                                     

                                                                                   

QUY CHẾ

Phối hợp trong quản lý nhà nước

về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định trách nhiệm, mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong việc thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là đăng ký giao dịch bảo đảm) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Quy chế này áp dụng cho các cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

Việc phối hợp phải được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Quy chế này, nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước trong công tác đăng ký giao dịch bảo đảm.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Rà soát, thống kê, báo cáo kết quả thực hiện công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh.

2. Xây dựng Kế hoạch công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm.

3. Kiểm tra việc thực hiện công tác đăng ký giao dịch bảo đảm.

4. Chỉ đạo việc thực hiện đăng ký và quản lý đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và các nhiệm vụ khác.

Điều 4. Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh.

2. Các cơ quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh gồm:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Sở Tài chính;

c) Sở Nội vụ;

d) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh;

đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã;

e) Các cơ quan, tổ chức liên quan.

 

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH

VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ

TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG PHỐI HỢP

 

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm nhằm triển khai công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương; tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết 06 tháng và tổng kết hàng năm về kết quả triển khai hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, đối chiếu với các quy định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để kịp thời phát hiện, kiến nghị bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định có liên quan đến hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm.

 3. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định có liên quan đến đăng ký giao dịch bảo đảm, pháp luật về đất đai, nhà ở và các văn bản khác có liên quan; tích cực tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, đẩy mạnh chia sẻ thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm nhằm giúp các tổ chức và cá nhân ký kết, thực hiện giao dịch bảo đảm an toàn, đúng pháp luật.

4. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai rà soát, thống kê, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức và hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; đồng thời xây dựng, tổng hợp báo cáo 06 tháng và hàng năm về kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm của địa phương để gửi về Bộ Tư pháp (kèm theo Phụ lục 1).

5. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành nhằm kiểm tra định kỳ công tác về đăng ký giao dịch bảo đảm tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (kèm theo Phụ lục 2).

  6. Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước định kỳ tổ chức họp giao ban 6 tháng một lần với sự tham gia của đại diện các cơ quan, đơn vị liên quan (tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, các tổ chức tín dụng) nhằm giải quyết, tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng về giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Hướng dẫn, chỉ đạo các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện nghiêm túc, đầy đủ quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, pháp luật về đất đai, nhà ở và các văn bản khác có liên quan; tích cực tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, đẩy mạnh chia sẻ thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm nhằm giúp các tổ chức và cá nhân ký kết, thực hiện giao dịch bảo đảm an toàn, đúng pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện công tác đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.

3. Thống kê, báo cáo 06 tháng và hàng năm về kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm của ngành. Báo cáo gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp). Đối với báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 07 tháng 4 và báo cáo năm gửi trước ngày 07 tháng 10.

4. Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 5 Quy chế này.

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn nhân lực thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện thị xã

Chỉ đạo việc kiện toàn tổ chức Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhằm thực hiện tốt công tác đăng ký giao dịch bảo đảm.

Điều 10. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Tây Ninh

Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia các đoàn kiểm tra công tác liên ngành nhằm kiểm tra định kỳ về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại các văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

Cử đại diện tham gia họp giao ban nhằm giải quyết, tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong quá trình ký kết, thực hiện hợp đồng về giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định hiện hành và thực tiễn ở địa phương, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan  tham mưu, đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Phụ lục số 01

 

NỘI DUNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH

BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TỈNH TÂY NINH

 

Báo cáo 06 tháng và hàng năm về kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương cần thể hiện những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Số liệu cụ thể về kết quả đăng ký lần đầu, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

2. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình tổ chức, thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ chức thực hiện công tác đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

3. Đánh giá vai trò của Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong việc triển khai công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương.

4. Đánh giá kết quả kiểm tra định kỳ về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện trên địa bàn tỉnh.

5. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm, cũng như việc triển khai thực hiện hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương.

 

Phụ lục số  02

 

NỘI DUNG KIỂM TRA KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ,

CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,

TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

 

1. Kiểm tra việc thành lập và hoạt động của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, bao gồm:

a) Số lượng, trình độ của cán bộ đăng ký;

b) Cơ sở vật chất của Văn phòng đăng ký;

c) Mức độ áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng đăng ký.

2. Kiểm tra việc tổ chức, hoạt động đăng ký của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, bao gồm:

a) Kiểm tra về thẩm quyền đăng ký;

b) Kiểm tra về quy trình đăng ký (thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký, việc sử dụng mẫu đơn, nội dung kê khai trên đơn yêu cầu đăng ký, việc chứng nhận trên đơn yêu cầu đăng ký tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất);

c) Kiểm tra hồ sơ đăng ký, việc chỉnh lý biến động (trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai);

d) Kiểm tra việc lưu trữ hồ sơ;

đ) Kiểm tra việc cung cấp thông tin về thế chấp quyền sử dụng đất;

e) Thống kê số liệu kết quả đăng ký tại Văn phòng đăng ký.

3. Kiểm tra công tác thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

a) Mức thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng tại các Văn phòng đăng ký;

b) Các trường hợp miễn giảm lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.

4. Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp giữa quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm với thực tiễn áp dụng tại địa phương.

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

65/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 25
63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính In effect 10/2010/TT-BYT Thông tư số 10/2010/TT-BYT Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện Expired 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Expired 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính In effect 25/2013/NĐ-CP Nghị định số 25/2013/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Expired 172/2012/TT-BTC Thông tư số 172/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước In effect 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Expired 52/2011/QĐ-TTg Quyết định số 52/2011/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy Expired 04/2011/TT-BNV Thông tư số 04/2011/TT-BNV Hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên Expired 83/2010/NĐ-CP Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm Expired 11/2010/TT-BYT Thông tư số 11/2010/TT-BYT Hướng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc Expired 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 80/2001/NĐ-CP Nghị định số 80/2001/NĐ-CP Hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước Expired 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Expired 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Expired 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Expired 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Expired 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí In effect 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Expired 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Expired 120/2007/NĐ-CP Nghị định số 120/2007/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh niên Expired 45/2009/NĐ-CP Nghị định số 45/2009/NĐ-CP Hướng dẫn việc nhập khẩu mẫu, lấy mẫu, quản lý, sử dụng mẫu các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần vì mục đích quốc phòng, an ninh Expired 58/2003/NĐ-CP Nghị định số 58/2003/NĐ-CP Quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần Expired
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.