Quyết định 65/2026/QĐ-UBND của An Giang

Quyết định 65/2026/QĐ-UBND của An Giang quy định thời gian và phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải và không áp dụng đối với một số loại xe ưu tiên. Thời gian hoạt động 24/24 giờ, phạm vi hoạt động được xác định dựa trên tốc độ khai thác tối đa của tuyến đường.

Document No.65/2026/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityAn Giang
Signed byNgô Công Thức — Phó Chủ tịch
Updated24/07/2026
SectorXây Dựng
FieldTrật Tự An ToànGiao Thông Đường Bộ
Issued date13/07/2026
Effective date21/07/2026
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định 65/2026/QĐ-UBND của An Giang quy định thời gian và phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải và không áp dụng đối với một số loại xe ưu tiên. Thời gian hoạt động 24/24 giờ, phạm vi hoạt động được xác định dựa trên tốc độ khai thác tối đa của tuyến đường.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh An Giang.

Key points

  • Xe bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động 24/24 giờ mỗi ngày.
  • Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ không áp dụng quy định này.
  • Phạm vi hoạt động của xe chở hành khách trên các tuyến đường có tốc độ khai thác tối đa 30km/h, còn xe chở hàng hóa là 50km/h.
  • Các cơ quan như Sở Xây dựng, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân xã phường chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2026.

🌐 Social impact of this document

  • Tăng cường hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh An Giang, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và doanh nghiệp.
  • Phạm vi hoạt động được quy định cụ thể giúp giảm ùn tắc giao thông và đảm bảo an toàn giao thông.
  • Các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải cần tuân thủ các quy định mới, có thể gặp khó khăn trong quá trình điều chỉnh phương án hoạt động.

❓ Frequently asked questions

Quyết định này áp dụng cho loại xe nào?

Quyết định áp dụng cho xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận chuyển hành khách và hàng hóa, không áp dụng cho xe chở người hoặc chở hàng ưu tiên.

Thời gian hoạt động của xe bốn bánh có gắn động cơ là gì?

Xe bốn bánh có gắn động cơ được phép hoạt động 24/24 giờ mỗi ngày.

Phạm vi hoạt động của xe chở hành khách và hàng hóa là như thế nào?

Xe chở hành khách được hoạt động trên các tuyến đường có tốc độ khai thác tối đa 30km/h, còn xe chở hàng hóa là 50km/h.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này?

Sở Xây dựng, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này.

Quyết định có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2026.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - hạnh phúc

Số: 65/2026/QĐ-UBND
An Giang, ngày 13 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách

bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa

bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh An Giang

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 178/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4400/TTr-SXD ngày 12 tháng 5 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.

2. Quyết định này không áp dụng đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ quy định tại khoản 6 Điều 35 Luật số 36/2024/QH15.

3. Quyết định này không áp dụng đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ thuộc xe ưu tiên theo quy định tại Điều 27 Luật số 36/2024/QH15.

4. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34 Luật số 36/2024/QH15.

2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 34 Luật số 36/2024/QH15.

Điều 4. Thời gian, phạm vi hoạt động

1. Thời gian hoạt động

Xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa được phép hoạt động 24/24 giờ hàng ngày.

2. Phạm vi hoạt động

a) Xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách được phép hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

b) Xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hàng hóa được phép hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.

c) Khuyết khích các tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ thông tin trong sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện Quyết định này; tuyên truyền, hướng dẫn đến các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ thực hiện đúng quy định tại Quyết định này.

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ xây dựng phương án hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa, đăng ký tuyến đường, điểm đón trả khách, hàng hóa, thời gian hoạt động của phương tiện.

c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan có liên quan theo đề nghị hoặc đề nghị rà soát, tham mưu chấp thuận điều chỉnh, bổ sung hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

d) Theo dõi việc triển khai thực hiện Quyết định này, về tình hình hoạt động và những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết kịp thời khi có yêu cầu.

2. Công an tỉnh

a) Tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan.

b) Chỉ đạo lực lượng Công an tuần tra, kiểm soát để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Quyết định này và các quy định của pháp luật hiện hành.

c) Kết nối, chia sẻ thông tin đối với các trường hợp vi phạm hành chính đến các cơ quan, tổ chức có liên quan để phối hợp xử lý.

3. Sở Du lịch

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra các đơn vị về điều kiện kinh doanh của xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa trong các khu du lịch thuộc phạm vi quản lý.

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương đề xuất các khu vực, tuyến đường cấm hoặc hạn chế hoạt động đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phù hợp với tình hình hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh.

c) Tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Quyết định này đến các đơn vị kinh doanh du lịch và khách du lịch biết để chấp hành.

4. Sở Văn hóa và Thể thao; Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh An Giang Tổ chức tuyên truyền các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn

giao thông và Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh nhằm

nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và thực hiện đúng quy định.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

a) Tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này tại địa phương; tuyên truyền, phổ biến nội dung Quyết định đến tổ chức, cá nhân sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật;

b) Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức khảo sát, lắp đặt biển báo quy định về phạm vi hoạt động đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn theo phân cấp quản lý.

c) Tổ chức quản lý và chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động của xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn. Báo cáo tình hình hoạt động của các phương tiện trên khi có yêu cầu của cơ quan chức năng.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 7 năm 2026.

2. Trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 6;

- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- TT. Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- CT và các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- UBND xã, phường, đặc khu;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- LĐVP, P. KT. P. TH, P. NC;

- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;

- Lưu: VT, cvquoc.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Ngô Công Thức

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 10
36/2024/QH15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 In effect 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Expired 158/2024/NĐ-CP Nghị định số 158/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động vận tải đường bộ In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 In effect 165/2024/NĐ-CP Nghị định số 165/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ In effect 151/2024/NĐ-CP Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ In effect 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật In effect
65/2026/QĐ-UBND
Quyết định 65/2026/QĐ-UBND của An Giang
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 18
357/2025/NĐ-CP Nghị định số 357/2025/NĐ-CP về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản In effect 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 In effect 171/2025/NĐ-CP Nghị định số 171/2025/NĐ-CP Quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức In effect 144/2025/NĐ-CP Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng In effect 140/2025/NĐ-CP Nghị định số 140/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng In effect 12/2024/TT-BXD Thông tư số 12/2024/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị In effect 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá In effect 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 In effect 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15 In effect 09/2023/TT-BNV Thông tư số 09/2023/TT-BNV quy định định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực nội vụ về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức In effect 15/2021/TT-BXD Thông tư số 15/2021/TT-BXD Hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung In effect 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập In effect 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 In effect 98/2019/NĐ-CP Nghị định số 98/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật In effect 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên In effect 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức In effect 39/2016/QĐ-TTg Quyết định số 39/2016/QĐ-TTg Bãi bỏ Quyết định 67/2011/QĐ-TTg về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành In effect 80/2014/NĐ-CP Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.