Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND Quy định mức trích từ nguồn thu tiền sử dụng đất thuộc ngân sách cấp tỉnh để bổ sung nguồn vốn Quỹ Phát triển đất tỉnh Ninh Thuận

Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho các trường hợp xác định giá đất để đấu giá quyền sử dụng đất và tính tiền thuê đất. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2022.

문서 번호66/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Trần Quốc Nam — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 09. 2021
발효일30. 09. 2021
효력 만료일25. 11. 2022
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho các trường hợp xác định giá đất để đấu giá quyền sử dụng đất và tính tiền thuê đất. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2022.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực đất đai; các cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, xác định giá đất cụ thể; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • hệ số K = 1: Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đất Thương mại - Dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất Thương mại - dịch vụ tại đô thị, đất Thương mại - Dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất Thương mại - dịch vụ tại nông thôn khu vực I, II; đất lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất.
  • hệ số K = 1,1: Các tuyến đường, phố thuộc địa bàn thị xã Sa Pa như Tuyến N1, Đường Thạch Sơn, Phố Phạm Xuân Huân, Đường Fan Si Păng, Đường Ngũ Chỉ Sơn, Phố Hàm Rồng.
  • hệ số K = 1,2: Các tuyến đường, phố thuộc địa bàn thị xã Sa Pa và huyện Bảo Yên như Đường Thạch Sơn, Đường Ngũ Chỉ Sơn, Phố Hàm Rồng, Đường Fan Si Păng, Đường Mường Hoa, Đường Xuân Viên.
  • hệ số K = 1,3: Một số tuyến đường thuộc địa bàn thị xã Sa Pa và huyện Bảo Yên như Phố Xuân Viên, Đường Mường Hoa, Đường T1, Đường T2.
  • hệ số K = 1,4: Đường vào đền và Đường T2 thuộc huyện Bảo Yên.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp công tác đấu giá quyền sử dụng đất và tính tiền thuê đất được thực hiện một cách chính xác.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp và cá nhân trong việc nắm bắt thông tin về hệ số điều chỉnh giá đất.
  • Những người hưởng lợi: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến lĩnh vực đất đai.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất và thuê đất.

❓ 자주 묻는 질문

Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng khi nào?

Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để xác định giá đất làm căn cứ cho việc đấu giá quyền sử dụng đất, tính tiền thuê đất hàng năm và xác định đơn giá thuê đất.

Các khu vực nào áp dụng hệ số K = 1,3?

Hệ số K = 1,3 được áp dụng cho một số tuyến đường thuộc địa bàn thị xã Sa Pa và huyện Bảo Yên như Phố Xuân Viên, Đường Mường Hoa, Đường T1, Đường T2.

Có bao nhiêu hệ số điều chỉnh giá đất được quy định trong Quyết định này?

Quyết định này quy định 5 hệ số điều chỉnh giá đất: K = 1, K = 1,1, K = 1,2, K = 1,3 và K = 1,4.

Hệ số K = 1 được áp dụng cho khu vực nào?

Hệ số K = 1 được áp dụng cho các khu vực như đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đất Thương mại - Dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất Thương mại - dịch vụ tại đô thị, đất lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2022.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________

Số: 66/2021/QĐ-UBND

 Lào Cai, ngày 31 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

 Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xây dựng giá đất;

Thực hiện Văn bản số 345/HĐND-TT ngày 20/12/2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai V/v ý kiến đối với Tờ trình số 289 /TTr-UBND của UBND tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 795/TTr-STC ngày 22/12/2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Hệ số điều chỉnh quy định tại Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp:

a) Quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng;

b) Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo;

c) Xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này;

2. Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực đất đai, các cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, xác định giá đất cụ thể;

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2022

Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K = 1

1. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đất Thương mại - Dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất Thương mại - dịch vụ tại đô thị, đất Thương mại - Dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất Thương mại - dịch vụ tại nông thôn khu vực I, đất Thương mại - Dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất Thương mại - dịch vụ tại nông thôn khu vực II trên tất cả các tuyến đường, phố, ngõ thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh trừ các trường hợp quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Quyết định này.

2. Đất lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Các trường hợp áp dụng hệ số K = 1,1 và K= 1,2 thuộc địa bàn thị xã Sa Pa

1. Các trường hợp áp dụng hệ số K = 1,1

a) Chợ Văn hóa bến xe: Tuyến N1 (từ đường Điện Biên Phủ đến đường N4);

b) Đường Thạch Sơn: Đoạn từ hết số nhà 014 (Khách sạn Sapa Paradise) đến phố Thủ Dầu Một;

c) Phố Phạm Xuân Huân: Từ phố Hàm Rồng đến đường bậc Hàm Rồng;

d) Đường Fan Si Păng: Từ phố Cầu Mây đến giáp nhà nghỉ Cát Cát.

2. Các trường hợp áp dụng hệ số K = 1,2

a) Đường Thạch Sơn: Đoạn từ đường Fan Si Păng (ngã 5 trường tiểu học thị trấn) đến hết số nhà 014 (Khách sạn SaPa Paradise) và hết số nhà 01 (nhà nghỉ Linh Trang);

b) Đường Ngũ Chỉ Sơn: Đoạn từ đường Xuân Viên đến phố Kim Đồng;

c) Phố Hàm Rồng: Từ đường Thạch Sơn đến đường bậc Hàm Rồng;

d) Đường Fan Si Păng: Đoạn từ ngã 5 đến phố Cầu Mây;

đ) Đường Mường Hoa: Đoạn từ hết đất Khách sạn SaPa Lodge đến hết số nhà 049.

e) Đường Xuân Viên: Đoạn từ phố Xuân Hồ đến hết số nhà 59.

Điều 5. Các trường hợp áp dụng hệ số K = 1,3 thuộc địa bàn thị xã Sa Pa và địa bàn huyện Bảo Yên

1. Một số tuyến đường, phố thuộc địa bàn thị xã Sa Pa, gồm:

a) Phố Xuân Viên: Đoạn từ phố Hoàng Diệu đến giáp số nhà 59 đường Xuân Viên;

b) Phố Cầu Mây: Đoạn từ đường Fan Si Păng đến hết phố Cầu Mây;

c) Đường Mường Hoa: Đoạn từ phố Cầu Mây đến đất Khách sạn SaPa Lodge;

2. Một số tuyến đường thuộc địa bàn huyện Bảo Yên, gồm:

a) Đường T1: Từ Quốc lộ 279 đến giao với đường T2;

b) Đường T2: Đoạn từ ngã ba giao T1, T2 đến đường T3.

Điều 6. Các trường hợp áp dụng hệ số K =1,4 thuộc địa bàn huyện Bảo Yên

1. Đường vào đền: Từ ngã ba cầu qua sông Hồng đến di tích đền Bảo Hà;

2. Đường T2: Đoạn từ cổng đền Bảo Hà đến ngã ba giao T1, T2.

Chương III

HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Bộ Tài chính;

- TT: TU, HĐND, ĐĐBQH, UBND tỉnh;

- Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;

- Ban Kinh tế NS – HĐND tỉnh;

- Như Khoản 1 Điều 8 Quyết định;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Đài PT-TH tỉnh, Báo Lào Cai, Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, QLĐT5, TH2, TNMT1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trọng Hài

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
66/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND Quy định mức trích từ nguồn thu tiền sử dụng đất thuộc ngân sách cấp tỉnh để bổ sung nguồn vốn Quỹ Phát triển đất tỉnh Ninh Thuận
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.