Nghị quyết số 68/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động sử dụng đất.
适用范围
Các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
要点
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thông qua Bảng giá các loại đất năm 2014 cho khu vực đô thị, nông thôn, chuyên dùng và phi nông nghiệp.
- Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành Quyết định về giá đất năm 2014 và tổ chức thực hiện.
- Việc điều chỉnh giá đất phát sinh trong năm do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi xem xét tình hình thực tế.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc quản lý, sử dụng đất đai hiệu quả; hỗ trợ công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện do cần cập nhật thông tin về giá đất thường xuyên.
❓ 常见问题
Bảng giá các loại đất năm 2014 áp dụng cho khu vực nào?
Bảng giá áp dụng cho khu vực đô thị, ven đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, các trục đường khác tại 12 huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh; nông thôn, chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng và đất phi nông nghiệp khác; cũng như đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh.
Ai chịu trách nhiệm ban hành Quyết định về giá đất năm 2014?
Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chịu trách nhiệm ban hành Quyết định về giá đất năm 2014 và tổ chức thực hiện.
Việc điều chỉnh giá đất phát sinh trong năm được quy định như thế nào?
Việc điều chỉnh giá đất phát sinh trong năm do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi xem xét tình hình thực tế, và cần lập thủ tục trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.
Có bao nhiêu phụ lục đi kèm với Nghị quyết này?
Nghị quyết có 14 phụ lục: từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 14, chi tiết về giá đất ở khu vực đô thị, nông thôn, chuyên dùng và phi nông nghiệp khác; cũng như giá đất sản xuất nông nghiệp.
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này như thế nào?
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
全文
TỈNH HÀ TĨNH
NGHỊ QUYẾT
Về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2014
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 26/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT ngày 01/02/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và Văn bản số 1588/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 02/5/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng bảng giá đất năm 2014;
Sau khi xem xét Tờ trình số 461/TTr-UBND ngày 04/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, gồm các nội dung sau:
1. Giá đất ở khu vực đô thị, ven đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, các trục đường khác tại 12 huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh (từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 12);
2. Giá đất ở nông thôn, giá đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng và đất phi nông nghiệp khác tại các địa bàn trong tỉnh (Phụ lục số 13);
3. Giá đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm), đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh (Phụ lục số 14).
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện.
Việc điều chỉnh giá đất phát sinh trong năm, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế, lập thủ tục trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。