Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Quy định các tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND quy định các tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Quyết định áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, người sử dụng đất và các tổ chức cá nhân liên quan. Các tiêu chí bao gồm việc đáp ứng các căn cứ theo Luật Đất đai, có phương án trồng rừng thay thế hoặc sử dụng tầng đất mặt, đánh giá tác động môi trường, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.

文号68/2024/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Cà Mau
签署人Lữ Văn Hùng — Chủ tịch
更新05/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/12/2024
生效日期10/01/2024
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND quy định các tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Quyết định áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, người sử dụng đất và các tổ chức cá nhân liên quan. Các tiêu chí bao gồm việc đáp ứng các căn cứ theo Luật Đất đai, có phương án trồng rừng thay thế hoặc sử dụng tầng đất mặt, đánh giá tác động môi trường, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.

适用范围

Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Người sử dụng đất theo Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

要点

  • Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai phải đảm bảo các tiêu chí theo quy định tại khoản 3 Điều 116 Luật Đất đai khi chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha.
  • Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất khi chuyển sang mục đích khác phải có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
  • Đối với đất trồng lúa khi chuyển sang mục đích khác phải có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
  • Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, bảo vệ môi trường và rừng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất để đầu tư phát triển kinh tế.

❓ 常见问题

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này?

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Có điều kiện gì để chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa?

Đối với đất trồng lúa khi chuyển sang mục đích khác phải có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt.

Phải có đánh giá tác động môi trường khi chuyển mục đích sử dụng đất không?

Có, cần có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Quyết định này áp dụng cho ai?

Áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; người sử dụng đất theo Luật Đất đai số 31/2024/QH15; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 68/2024/QĐ-UBND
Bạc Liêu, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định các tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất
sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 13 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 568/TTr-STNMT ngày 22 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định cụ thể các tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Điều 3. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác

1. Đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì phải đảm bảo tiêu chí, điều kiện như sau:

a) Đáp ứng các căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 116 Luật Đất đai;

b) Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất khi chuyển sang mục đích khác phải có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

c) Đối với đất trồng lúa khi chuyển sang mục đích khác phải có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt.

d) Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì phải đáp ứng các tiêu chí, điều kiện theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này và phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai thì phải phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện Quyết định này.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Thiều



原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。