Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND Phê duyệt Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2017

Số hiệu69/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýDương Văn Trang — Chủ tịch
Cập nhật28/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/12/2016
Ngày áp dụng18/12/2016
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH 
GIA LAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2016/NQ-ND

Gia Lai, ngày 08 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển
nguồn vốp ngân sách nhà nước năm 2017

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHỎA XI, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân b vn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

Căn cứ Quyết định số 2309/QĐ-TTg ngày 29/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2017.

Xét Tờ trình số 5466/Trr-UBND, ngày 25/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phân bổ Kế hoạch đầu tư phát triển ngân sách nhà nước năm 2017; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ;

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2017 với tổng vốn đầu tư phát triển năm 2017 là 1.713.540 triệu đồng, trong đó vốn ngân sáct địa phương là 1.404.539 triệu đồng, cụ thể như sau:

I. Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách tỉnh 1.296.910 triệu đồng:

1. Vốn cân đối theo tiêu chí 827.310 triệu đồng.

Trong đó:

a. Tỉnh quyết định đầu tư 547.310 triệu đồng, bao gồm:

+ Thanh toán nợ 01 dự án với số vốn là 65.471 triệu đồng.

+ Bố trí cho 20 dự án chuyển tiếp với số vốn là 152.545 triệu đồng.

+ Bố trí cho 30 dự án khởi công mới với số vốn 230.978 triệu đồng.

+ Vốn chuẩn bị đầu tư 15.000 triệu đồng.

+ Vốn chưa phân bổ 83.316 triệu đồng (Dành cho các dự án ngân sách trung ương cắt giảm chuyển sang đầu tư bằng ngân sách địa phương).

b. Vốn ngân sách phân cấp cho huyện, thị xã, thành phố quyết định đầu tư: 280.000 triệu đồng.

2. Tiền sử dụng đất, thuê đất 325.600 triệu đồng, trong đó:

- Tiền sử dụng đất: 295.600 triệu đồng, trong đó phần tỉnh là 40.000 triệu đồng; phần huyện, thị xã, thành phố là 255.600 triệu đồng.

- Tiền thuê đất nộp quỹ phát triển và đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 30.000 triệu đồng.

3. Vốn xổ số kiến thiết 105.000 triệu đồng:

3.1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 14.790 triệu đồng, cụ thể:

+ Bố trí cho 04 dự án khởi công mới với số vốn 14.790 triệu đồng.

3.2. Bố trí cho các dự án trên địa bàn tỉnh: 90.210 triệu đồng, cụ thể:

+ Bố trí cho 10 dự án chuyển tiếp với số vốn là 38.609 triệu đồng.

+ Bố trí cho 09 dự án khởi công mới với số vốn 45.810 triệu đồng.

+ Vốn chuẩn bị đầu tư 5.791 triệu đồng.

4. Nguồn vốn hợp pháp khác 20.000 triệu đồng, trong đó: Ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội cho các hộ nghèo vay 15.000 triệu đồng, quỹ hỗ trợ hợp tác xã 3.000 triệu đồng, quỹ hỗ trợ nông dân 2.000 triệu đồng.

5. Vốn trả nợ chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn năm 2016 kéo dài sang năm 2017 tiếp tục thực hiện: 19.000 triệu đồng.

II. Dự kiến chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách: 107.629 triệu đồng.

III. Vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 309.001 triệu đồng.

1. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 176.001 triệu đồng.

- Đầu tư cho Chương trình giảm nghèo theo Quyết định 293/QĐ-TTg: Bố trí cho 20 dự án với số vốn là 59.201 triệu đồng, trong đó bố trí cho 03 dự án chuyển tiếp với số vốn 9.301 triệu đồng và 17 dự án khởi công mới với số vốn 49.900 triệu đồng.

- Đầu tư cho Chương trình 135: 116.800 triệu đồng, bố trí 74.000 triệu đồng đầu tư cơ sở hạ tầng cho 74 xã đặc biệt khó khăn và 42.800 triệu đồng đầu tư cơ sở hạ tầng cho 214 thôn đặc biệt khó khăn. Mức vốn phân bổ bình quân 1.000 triệu đồng/ xã và 200 triệu đồng/ thôn.

2. Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới: 133.000 triệu đồng.

Phân bổ cho 105 xã, gồm 84 xã nghèo đặc biệt khó khăn, 13 xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên; 08 xã dự kiến đạt chuẩn năm kế hoạch và năm sau năm kế hoạch.

Mức vốn phân bổ bình quân 1.295 triệu đồng/xã, riêng xã Đak Jơ Ta hỗ trợ 1.340 triệu đồng.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao nhiệm vụ đầu tư cho các sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư triển khai thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Trước khi thực hiện phân bổ nguồn vốn sự nghiệp của Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến và báo cáo Hội đồng nhân dân vào Kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Dương Văn Trang

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
77/2015/NĐ-CP Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Hết hiệu lực 07/2015/NĐ-CP Nghị định số 07/2015/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh Hết hiệu lực 04/2025/QĐ-UBND Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 01/2019/QĐ-UBND Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Lào Cai về Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 15/2017/QĐ-UBND Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Đề án phát triển kinh tế biển tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2020 Hết hiệu lực 79/2016/QĐ-UBND Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Về quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
69/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND Phê duyệt Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2017
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 22
120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 78/2015/NĐ-CP Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp Hết hiệu lực 40/2015/QĐ-TTg Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 Còn hiệu lực 77/2015/NĐ-CP Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 82/2015/QH13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 1222/QĐ-TTg Quyết định số 1222/QĐ-TTg Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 Còn hiệu lực 07/2015/NĐ-CP Nghị định số 07/2015/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Cạnh tranh Hết hiệu lực 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 Hết hiệu lực 01/2014/TTLT-UBDT-BTC Thông tư liên tịch số 01/2014/TTLT-UBDT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số Còn hiệu lực 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 76/2013/QĐ-TTg Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện Hết hiệu lực 56/2013/QĐ-TTg Quyết định số 56/2013/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số Còn hiệu lực 18/2012/QH13 Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 Còn hiệu lực 18/2011/QĐ-TTg Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg Về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số Còn hiệu lực 21/2011/TT-BTC Thông tư số 21/2011/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi Còn hiệu lực 06/2011/NĐ-CP Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi Còn hiệu lực 39/2009/QH12 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.