Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mức lệ phí bao gồm cấp mới giấy chứng nhận, cấp lại giấy chứng nhận, và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2024.

Số hiệu06/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýPhạm Viết Thanh — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/07/2024
Ngày áp dụng29/07/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Mức lệ phí bao gồm cấp mới giấy chứng nhận, cấp lại giấy chứng nhận, và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2024.

Đối tượng áp dụng

Người nộp lệ phí (các cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình), tổ chức thu lệ phí, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Các điểm cốt lõi

  • Các cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình thực hiện đăng ký thành lập hộ kinh doanh khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Mức lệ phí: Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là 100.000 đồng/01 giấy chứng nhận; cấp lại giấy chứng nhận là 20.000 đồng/01 giấy chứng nhận; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh là 20.000 đồng/01 giấy chứng nhận.
  • Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh, bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản chuyên thu lệ phí của tổ chức tín dụng.
  • Tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu vào tài khoản thu ngân sách nhà nước định kỳ ngày 05 hàng tháng.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người nộp lệ phí sẽ phải trả mức lệ phí mới quy định, ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh.
  • Tổ chức thu lệ phí và các cơ quan liên quan có thêm trách nhiệm trong việc quản lý lệ phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức lệ phí đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh là bao nhiêu?

Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: 100.000 đồng/01 giấy chứng nhận; cấp lại giấy chứng nhận: 20.000 đồng/01 giấy chứng nhận; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh: 20.000 đồng/01 giấy chứng nhận.

Người nộp lệ phí được miễn lệ phí khi nào?

Người có công với cách mạng, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do thay đổi về địa giới đơn vị hành chính cũng được miễn lệ phí.

Người nộp lệ phí phải nộp lệ phí như thế nào?

Nộp lệ phí theo từng lần phát sinh, bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản chuyên thu lệ phí của tổ chức tín dụng và hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Tổ chức thu lệ phí phải làm gì?

Định kỳ ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản thu ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2024.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2024/NQ-HĐND
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 17 tháng 7 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI HAI 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 221/TTr-UBND  ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 127/BC-BPC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với người nộp lệ phí, tổ chức thu lệ phí, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 3. Người nộp lệ phí

Các cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình thực hiện đăng ký thành lập hộ kinh doanh khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Điều 4. Đối tượng được miễn lệ phí và trường hợp miễn lệ phí

1. Đối tượng được miễn lệ phí: người có công với cách mạng, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Trường hợp miễn lệ phí: thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do thay đổi về địa giới đơn vị hành chính.

Điều 5. Mức thu lệ phí

1. Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: 100.000 đồng/01 giấy chứng nhận.

2. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: 20.000 đồng/01 giấy chứng nhận.

3. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh: 20.000 đồng/01 giấy chứng nhận.

Điều 6. Chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí

1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh, nộp lệ phí cho tổ chức thu bằng các hình thức: Nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc nộp theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu lệ phí của tổ chức thu lệ phí mở tại tổ chức tín dụng và hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Định kỳ ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản thu ngân sách nhà nước.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII Kỳ họp thứ Hai Mươi Hai thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2024.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Viết Thanh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 01/2021/NĐ-CP Nghị định số 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp Hết hiệu lực 59/2020/QH14 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 82/2023/NĐ-CP Nghị định số 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 35/2023/UBTVQH15 Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030 Hết hiệu lực 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực
06/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.