Quyết định 69/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hải Phòng quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan và có hiệu lực từ ngày 5 tháng 9 năm 2026.
Scope of application
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng dịch vụ cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Key points
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan → được biết các dịch vụ cụ thể như sử dụng cầu cảng, bến bãi, vùng nước, phương tiện vận tải đường bộ ra vào cảng, hàng hóa qua cảng, khu dịch vụ hậu cần nghề cá và dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
- Đơn vị tính: Lượt cập cảng theo chiều dài của tàu (Mét), một lượt cập cảng không quá 24 giờ; Ngày đêm (24 giờ) và theo kích thước chiều dài của tàu (Mét); Lượt qua cảng theo trọng tải của phương tiện (Lượt); Theo khối lượng của hàng hóa (Tấn); Theo diện tích sử dụng (Mét vuông); Theo từng lần cung ứng và nội dung dịch vụ, tùy thuộc vào chủng loại hàng hóa thực tế lưu thông; Đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ của tổ chức quản lý cảng cá.
- → không được làm trái các quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng cảng cá.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 5 tháng 9 năm 2026.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Đảm bảo quản lý và khai thác hiệu quả các dịch vụ sử dụng cảng cá, nâng cao chất lượng phục vụ cho hoạt động nghề cá.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cảng cá.
❓ Frequently asked questions
Các cơ quan, đơn vị nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho dịch vụ nào?
Quyết định áp dụng cho các dịch vụ sử dụng cầu cảng, bến bãi; vùng nước; phương tiện vận tải đường bộ ra vào cảng; hàng hóa qua cảng; khu dịch vụ hậu cần nghề cá và dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Đơn vị tính của các dịch vụ được quy định như thế nào?
Đơn vị tính khác nhau tùy theo dịch vụ: Lượt cập cảng theo chiều dài của tàu (Mét), một lượt cập cảng không quá 24 giờ; Ngày đêm (24 giờ) và theo kích thước chiều dài của tàu (Mét); Lượt qua cảng theo trọng tải của phương tiện (Lượt); Theo khối lượng của hàng hóa (Tấn); Theo diện tích sử dụng (Mét vuông); Theo từng lần cung ứng và nội dung dịch vụ, tùy thuộc vào chủng loại hàng hóa thực tế lưu thông.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5 tháng 9 năm 2026.
Các cơ quan, đơn vị cần tuân thủ những quy định gì trong Quyết định này?
Các cơ quan, đơn vị cần đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ của tổ chức quản lý cảng cá và thực hiện theo đặt hàng của cơ quan có chức năng.
Full text
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 69/2026/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 19 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cụng cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 758/TTr-SNNMT ngày 11 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng dịch vụ cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sử dụng cảng cá
|
STT |
Tên gọi chi tiết của dịch vụ |
Đặc điểm cơ bản/Chủng loại cụ thể của dịch vụ |
|
1 |
Dịch vụ sử dụng cầu cảng, bến bãi |
- Cầu cảng bốc dỡ, tiếp nhận hàng hóa, cung ứng hàng hóa. - Các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho bốc dỡ hàng hóa của cảng được cơ giới hóa. - Cầu cảng đáp ứng cho phương tiện tàu thuyền cập cảng. - Đơn vị tính: Lượt cập cảng theo chiều dài của tàu (Mét), một lượt cập cảng không quá 24 giờ. |
|
2 |
Dịch vụ sử dụng vùng nước |
- Vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, vùng nước neo đậu tàu, khu chuyển tải, luồng vào khu neo đậu tàu và vùng nước dành cho cung ứng, dịch vụ hậu cần. - Có đội ngũ giám sát sản lượng và trang thiết bị. - Đơn vị tính: Ngày đêm (24 giờ) và theo kích thước chiều dài của tàu (Mét). |
|
3 |
Dịch vụ phương tiện vận tải đường bộ ra, vào cảng |
- Vận chuyển người, phương tiện và hàng hóa ra, vào cảng.
- Đáp ứng cho phương tiện lưu thông trong khu vực cảng.
- Đơn vị tính: Lượt qua cảng theo trọng tải của phương tiện (Lượt). |
|
4 |
Dịch vụ hàng hóa qua cảng |
- Hàng hóa qua cảng từ tàu lên phương tiện vận tải và ngược lại.
- Có đội ngũ giám sát sản lượng và trang thiết bị chuyên dùng đảm bảo cho việc bốc dỡ hàng hóa qua cảng.
- Đơn vị tính: Theo khối lượng của hàng hóa (Tấn). |
|
5 |
Dịch vụ sử dụng khu dịch vụ hậu cần nghề cá |
- Khu dịch vụ hậu cần nghề cá được đầu tư xây dựng để kêu gọi cho các tổ chức, cá nhân thuê cơ sở hạ tầng tham gia
thực hiện các hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá tại cảng theo quy định pháp luật.
- Theo vị trí phù hợp với quy hoạch của cảng cá.
- Đơn vị tính: Theo diện tích sử dụng (Mét vuông). |
|
6 |
Dịch vụ cung ứng phục vụ hoạt động hậu cần và các
loại hàng hóa thiết yếu phục vụ nghề cá |
- Các dịch vụ cơ bản phục vụ hoạt động hậu cần nghề cá như: môi trường (thu gom, vận chuyển, xử lý nước thải, chất thải
rắn), cung ứng điện lưới, nước ngọt, nước mặn, đá lạnh, kho lạnh.
- Các loại hàng hóa thiết yếu khác được lưu thông theo quy định của pháp luật phục vụ sản xuất, tiêu dùng của tổ chức, cá
nhân trong phạm vi cảng cá
- Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
- Đơn vị tính: theo từng lần cung ứng và nội dung dịch vụ, tùy thuộc vào chủng loại hàng hóa thực tế lưu thông. |
|
7 |
Dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn
kinh phí chi thường xuyên |
- Đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ của tổ chức quản lý cảng cá.
- Theo đặt hàng của cơ quan có chức năng. |
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
- Như Điều 5; - Văn phòng Chính phủ; - Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp); - Vụ pháp chế (Bộ Nông nghiệp và Môi trường); - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND thành phố; - Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố; - Chủ tịch UBND thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND thành phố; - Các Sở, ban, ngành thành phố; - Sở Tư pháp; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Các đoàn thể chính trị-xã hội trên địa bàn thành phố; - Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng; - Công báo thành phố; - Cổng Thông tin điện tử thành phố; - Các PCVP UBND thành phố; - Lưu: VT, NNMT, N.Đ.Minh. |
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Quân
|
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.