Quyết định 69/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh An Giang

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang, áp dụng cho các cơ quan quản lý đất đai, tài chính, thuế và tổ chức cá nhân liên quan. Hệ số K được xác định dựa vào mức biến động thị trường, sử dụng đất và yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.

문서 번호69/2026/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Ubnd Tỉnh An Giang
서명자Lê Trung Hồ — Phó Chủ tịch
업데이트17. 08. 2026
산업Nông Nghiệp Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일18. 07. 2026
발효일18. 07. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang, áp dụng cho các cơ quan quản lý đất đai, tài chính, thuế và tổ chức cá nhân liên quan. Hệ số K được xác định dựa vào mức biến động thị trường, sử dụng đất và yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.

적용 범위

Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý đất đai, cơ quan tài chính, cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký đất đai và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Hệ số điều chỉnh giá đất K = K1 × K2 × K3 được xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
  • K1 là Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, K2 là Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và K3 là Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
  • Hệ số K2 được xác định dựa vào hệ số sử dụng đất: ≤ 1,50 → K2 = 1,00; từ trên 1,50 đến bằng 3,00 → K2 = 1,20; từ trên 3,00 đến bằng 5,00 → K2 = 1,25; từ trên 5,00 đến bằng 7,00 → K2 = 1,30 (tăng thêm 0,05 cho mỗi hệ số sử dụng đất tăng thêm 1 lần).
  • Hệ số K3 = 1,00.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2026.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp điều chỉnh giá đất một cách linh hoạt theo thị trường và quy hoạch, đảm bảo công bằng trong việc sử dụng đất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp và cá nhân khi phải tuân thủ nhiều quy định phức tạp liên quan đến giá đất.

❓ 자주 묻는 질문

Hệ số K1 được xác định như thế nào?

Hệ số K1 là Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, được xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Hệ số K2 có quy định cụ thể như thế nào?

Hệ số K2 là Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch, được xác định dựa vào hệ số sử dụng đất: ≤ 1,50 → K2 = 1,00; từ trên 1,50 đến bằng 3,00 → K2 = 1,20; từ trên 3,00 đến bằng 5,00 → K2 = 1,25; từ trên 5,00 đến bằng 7,00 → K2 = 1,30 (tăng thêm 0,05 cho mỗi hệ số sử dụng đất tăng thêm 1 lần).

Hệ số K3 có quy định cụ thể như thế nào?

Hệ số K3 là Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được xác định: K3 = 1,00.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2026.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2026/QĐ-UBND An Giang, ngày 18 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai năm 2024);

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1037/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 7 năm 2026 về việc dự thảo Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý đất đai, cơ quan tài chính, cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký đất đai và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với các loại đất, vị trí đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hệ số điều chỉnh giá đất: K = K1 × K2 × K3. Trong đó:

1. K1 là Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, được xác định theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. K2 là Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch, được xác định như sau:

a) Hệ số sử dụng đất ≤ 1,50: K2 = 1,00.

b) Hệ số sử dụng đất từ trên 1,50 đến bằng 3,00: K2 = 1,20.

c) Hệ số sử dụng đất từ trên 3,00 đến bằng 5,00: K2 = 1,25.

d) Hệ số sử dụng đất từ trên 5,00 đến bằng 7,00: K2 = 1,30. Trường hợp hệ số sử dụng đất lớn hơn 7,00 lần trở lên thì cứ mỗi hệ số sử dụng đất tăng thêm 01 lần thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch tăng thêm 0,05.

3. K3 là Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được xác định: K3 = 1,00.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trong quá trình thực hiện, các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này, nếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành và đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Quyết định hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật, đảm bảo phù hợp tình hình thực tế về giá đất trên địa bàn tỉnh; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) theo quy định.

3. Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm rà soát, cung cấp các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt còn hiệu lực cho cơ quan quản lý đất đai các cấp, Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện xác định giá đất theo Quyết định này. Định kỳ, thường xuyên rà soát, cập nhật và báo cáo khó khăn, vướng mắc để gửi cho cơ quan quản lý đất đai các cấp, Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Vụ pháp chế);

- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử của tỉnh - Trung tâm CB-TH;

- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, P.KT.

- Lưu: VT, htphu “HT”.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lê Trung Hồ

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 14
50/2026/NĐ-CP Nghị định 50/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 발효 중 93/2025/QH15 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 발효 중 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 만료됨 95/2025/QH15 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 만료됨 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 발효 중 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 만료됨 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 발효 중 147/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 147/2025/QH15 발효 중 71/2025/QH15 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 만료됨 84/2025/QH15 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 발효 중 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 발효 중 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 만료됨
69/2026/QĐ-UBND
Quyết định 69/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh An Giang
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.