Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội

Quyết định này quy định về Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, thiết bị trung tâm và ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đặt hàng, đấu thầu công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera.

문서 번호69/2026/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hà Nội
서명자Trương Việt Dũng — Phó Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Xây Dựng
분야Xây Dựng
발행일18. 06. 2026
발효일30. 06. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định về Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, thiết bị trung tâm và ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đặt hàng, đấu thầu công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera.

적용 범위

Các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đặt hàng, đấu thầu công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, thiết bị trung tâm và ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội.

핵심 사항

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm xây dựng đơn giá dịch vụ quản lý, bảo trì hệ thống camera theo Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật.
  • Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố để rà soát và xây dựng đơn giá dịch vụ quản lý, bảo trì.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan liên quan sẽ phối hợp rà soát, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh.
  • Phụ lục 1 quy định 68 quy trình công nghệ, Phụ lục 2 quy định 133 mã hiệu định mức kinh tế - kỹ thuật.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và bảo trì hệ thống camera, đảm bảo an ninh trật tự.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác quản lý, bảo trì.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định áp dụng cho các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đặt hàng, đấu thầu công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm xây dựng đơn giá dịch vụ quản lý, bảo trì?

Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố để xây dựng đơn giá dịch vụ quản lý, bảo trì.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Có bao nhiêu quy trình công nghệ và mã hiệu định mức kinh tế - kỹ thuật trong Quyết định này?

Phụ lục 1 quy định 68 quy trình công nghệ, Phụ lục 2 quy định 133 mã hiệu định mức kinh tế - kỹ thuật.

Nếu phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, cơ quan nào chịu trách nhiệm giải quyết?

Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố để rà soát, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Số: 69

/2026/QĐ-UBND
Nội, ngày 18

tháng 6

năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera hệ thống thiết bị trung tâm

và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/04/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 6/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

Căn cứ Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về trình tự, thủ tục xây dựng định mức kinh tế

- kỹ thuật khác với quy định hoặc chưa được quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên thuộc lĩnh vực xây dựng của thành phố Hà Nội (thực hiện khoản 5, khoản 6 điều 37 luật thủ đô số 39/2024/QH15);

Căn cứ Thông báo kết luận số 727/TB-UBND ngày 13/6/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành Quyết định về Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 216/TTr-SXD ngày 09/5/2026

và Văn bản số 13083 /SXD-PTCN ngày 17/6/2026 về việc ban hành Quy trình công

nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn Thành phố.

Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định về việc ban hành Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định về Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế -kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm:

Phụ lục 1 - Quy trình công nghệ: Bao gồm 68 quy trình.

Phụ lục 2 - Định mức kinh tế kỹ thuật: Bao gồm 133 mã hiệu định mức.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan quản lý nhà nước: Các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường (chính quyền cấp cơ sở).

b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đặt hàng, đấu thầu công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách của Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này để xây dựng đơn giá dịch vụ quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội; trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ban hành theo quy định về giá, ngân sách nhà nước, đặt hàng, đấu thầu và quy định pháp luật có liên quan.

a) Sở Tài chính phối hợp rà soát đơn giá, nguồn kinh phí, dự toán, cơ chế đặt hàng hoặc đấu thầu theo chức năng, nhiệm vụ.

b) Sở Nội vụ phối hợp rà soát sự phù hợp của chi phí nhân công và các nội dung khác liên quan đến đơn giá theo chức năng, nhiệm vụ.

c) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp rà soát các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ, chuyển đổi số, an toàn thông tin theo chức năng, nhiệm vụ.

d) Công an Thành phố phối hợp rà soát sự phù hợp của quy trình công nghệ, mã hiệu định mức với yêu cầu quản lý, vận hành, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nội vụ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực I; Giám đốc Công an Thành phố, các đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội; các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Xây dựng;

- Thường trực HĐND Thành phố;

- Chủ tịch UBND Thành phố;

- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;

- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;

- Các sở, ban, ngành Thành phố;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP Hà Nội;

- UBND các xã, phường;

- VP UBND TP: CVP, các PCVP, các PCM;

- Trung tâm TT, DL và Công nghệ số thành phố HN;

- Lưu: VT, ĐT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Trương Việt Dũng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 8
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 만료됨 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 발효 중 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 발효 중 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 발효 중
69/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.