Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu39/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýLê Thị Thanh Trà — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
Ban hành10/12/2025
Áp dụng01/01/2026
Hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH TUYÊN QUANG

____________

Số: 39/2025/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do  - Hạnh phúc

__________________________

Tuyên Quang, ngày 10 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí  thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15; Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC  của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 194/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 1 Điều 21 Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13; khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, gồm: Phí tham quan danh lam thắng cảnh (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý); phí tham quan di tích lịch sử (đối với di tích thuộc địa phương quản lý); phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng (đối với công trình thuộc địa phương quản lý); phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp phí:

a)   Các cá nhân tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng;

b)   Các cá nhân, doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp khi nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp;

c)   Các cá nhân làm thẻ đọc, thẻ mượn tài liệu của đơn vị thực hiện nhiệm vụ sự nghiệp thư viện cấp tỉnh.

2. Tổ chức thu phí:

a)   Phí tham quan danh lam thắng cảnh; phí tham quan di tích lịch sử; phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng: Các đơn vị trực tiếp quản lý danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng và cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thu phí;

b)   Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở

thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c)   Phí thư viện: Đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ sự nghiệp thư viện cấp tỉnh.

Điều 3. Mức thu phí

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu phí (đồng)

I

Phí tham quan danh lam thắng cảnh

 

1

Danh lam thắng cảnh Khu bảo tồn

Đồng/lượt/người

50.000

 

thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình

 

 

2

Thắng cảnh Động Tiên  

Đồng/lượt/người

30.000

3

Thắng cảnh thác Bản Ba  

Đồng/lượt/người

30.000

4

Hang Lùng Khuý

Đồng/lượt/người

30.000

5

Danh lam thắng cảnh thác Tiên - đèo Gió  

Đồng/lượt/người

20.000

II

Phí tham quan di tích lịch sử

 

 

1

Di tích lịch sử Tân Trào 

Đồng/lượt/người

40.000

2

Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh

Cột cờ Lũng Cú

Đồng/lượt/người

40.000

3

Di tích kiến trúc - nghệ thuật Khu nhà Vương  

Đồng/lượt/người

30.000

4

Di tích lịch sử Căng Bắc Mê

Đồng/lượt/người

30.000

5

Di tích khảo cổ học Bãi đá cổ Nấm Dẩn  

Đồng/lượt/người

20.000

6

Kiến trúc nghệ thuật Đồn Pháp và tường thành Lũng Hồ  

Đồng/lượt/người

20.000

III

Phí tham quan công trình văn hoá, bảo tàng

1

Bảo tàng tỉnh (cơ sở 2)

Đồng/lượt/người

30.000

IV

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

1

Cấp lần đầu Giấy chứng nhận:

 

 

a

Kinh doanh 01 môn thể thao

Đồng/Giấy chứng nhận

800.000

b

Kinh doanh 02 môn thể thao

Đồng/Giấy chứng nhận

1.200.000

c

Kinh doanh 03 môn thể thao

Đồng/Giấy chứng nhận

1.600.000

d

Kinh doanh 04 môn thể thao trở lên

Đồng/Giấy chứng nhận

2.000.000

2

Cấp lại Giấy chứng nhận

 

 

a

Do bị mất hoặc hư hỏng; do thay đổi các nội dung (tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp); do điều chỉnh giảm môn thể thao kinh doanh

Đồng/Giấy chứng nhận

200.000

b

Do thay đổi địa điểm kinh doanh

Đồng/Giấy chứng nhận

400.000

c

Do bổ sung môn thể thao kinh doanh

Đồng/Giấy chứng nhận

Bằng 50% mức thu theo số lượng

môn đăng ký

kinh doanh lần đầu

V

Phí thư viện

Đồng/thẻ/năm

20.000

Điều 4. Đối tượng được miễn, giảm phí

1. Đối tượng được miễn phí:

a)Phí tham quan danh lam thắng cảnh; phí tham quan di tích lịch sử; phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng: Trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng, người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

b)Phí thư viện: Trẻ em, người cao tuổi, người có công với cách mạng, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng được giảm 50% mức phí:

a)Phí tham quan danh lam thắng cảnh; phí tham quan di tích lịch sử; phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng: Trẻ em (trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này); người khuyết tật nặng; người cao tuổi; người thuộc hộ cận nghèo; người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa và người có công với cách mạng theo quy định pháp luật; học sinh, sinh viên, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú;

b)Phí thư viện: Người từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi; người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định pháp luật (áp dụng với các đối tượng chưa được miễn phí theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này).

3. Trường hợp đối tượng thuộc diện được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm khác nhau khi phải nộp các loại phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một chế độ cao nhất.

Điều 5. Chế độ kê khai, thu, nộp, quyết toán, quản lý và sử dụng phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước. Tổ chức thu phí kê khai, nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng, quyết toán theo năm, theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước.  

2. Người nộp phí thực hiện nộp phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí hoặc chuyển khoản vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại Ngân hàng thương mại.  

3. Đối với phí tham quan danh lam thắng cảnh; phí tham quan di tích lịch sử; phí tham quan công trình văn hóa, bảo tàng:  

a) Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 20%, được để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí;  

b) Đối với các danh lam thắng cảnh;  di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng do tư nhân đầu tư xây dựng hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giao cho chủ sở hữu quản lý hoặc giao cho các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhận thầu quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật thì số thu được để lại 100% cho chủ sở hữu, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhận thầu quản lý, kinh doanh và phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.

4. Đối với phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 20%, được để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.

5. Đối với phí thư viện: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 10%, được để lại 90% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.

6.Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 6. Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện

1.  Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2.  Bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết sau:

a) Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Giang;  

b)  Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định về phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

c)  Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

3. Bãi bỏ số thứ tự 54 Phụ lục III; số thứ tự 49, 52 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Thị Thanh Trà  

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 23
23/2018/QH14 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực 97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực 74/2025/QH15 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực 24/2023/QH15 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực 94/2025/QH15 Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực 82/2023/NĐ-CP Nghị định số 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí Hết hiệu lực 95/2025/QH15 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực 33/2024/QH15 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 60/2024/QH15 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực 07/2026/QĐ-UBND Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 2
51/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/NQ-HĐND Về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực
39/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 81
100/2025/TT-BTC Thông tư số 100/2025/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Còn hiệu lực 176/2025/NĐ-CP Nghị định số 176/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội Còn hiệu lực 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 74/2025/QH15 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực 94/2025/QH15 Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 17/2025/TT-BYT Thông tư số 17/2025/TT-BYT quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực dân số do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Còn hiệu lực 95/2025/QH15 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 Còn hiệu lực 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 171/2025/NĐ-CP Nghị định số 171/2025/NĐ-CP Quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 05/2025/TT-BNNMT Thông tư số 05/2025/TT-BNNMT Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực khai thác thuỷ sản Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Còn hiệu lực 152/2025/NĐ-CP Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Còn hiệu lực 120/2025/NĐ-CP Nghị định số 120/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp Còn hiệu lực 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 76/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 Còn hiệu lực 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Hết hiệu lực 60/2024/QH15 Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 Còn hiệu lực 04/2025/TT-BTC Thông tư số 04/2025/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí về thực hiện dân chủ ở cơ sở để hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 07/2025/NĐ-CP Nghị định số 07/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực Còn hiệu lực 54/2024/QH15 Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 Còn hiệu lực 40/2024/TT-BGTVT Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT Quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ Còn hiệu lực 76/2024/NĐ-CP Nghị định số 76/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Hết hiệu lực 41/2024/TT-BGTVT Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ Còn hiệu lực 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 Còn hiệu lực 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực 11/2022/QH15 Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 Hết hiệu lực 33/2024/QH15 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 Còn hiệu lực 39/2024/QH15 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 Còn hiệu lực 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất Còn hiệu lực 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 18/2023/QH15 Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 Còn hiệu lực 06/2024/TT-BNNPTNT Thông tư số 06/2024/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá Còn hiệu lực 37/2024/NĐ-CP Nghị định số 37/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản Còn hiệu lực 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 Còn hiệu lực 24/2023/QH15 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực 22/2023/QH15 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực 82/2023/NĐ-CP Nghị định số 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí Hết hiệu lực 55/2023/TT-BTC Thông tư số 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 Hết hiệu lực 49/2020/NĐ-CP Nghị định số 49/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng Còn hiệu lực 61/2023/NĐ-CP Nghị định số 61/2023/NĐ-CP về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư Còn hiệu lực 10/2022/QH15 Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 Còn hiệu lực 33/2023/NĐ-CP Nghị định số 33/2023/NĐ-CP Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 15/2022/TT-BKHCN Thông tư số 15/2022/TT-BKHCN Quy định quản lý Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 Còn hiệu lực 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 23/2021/TT-BYT Thông tư số 23/2021/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Còn hiệu lực 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 01/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản Còn hiệu lực 115/2024/NĐ-CP Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất Còn hiệu lực 35/2021/TT-BTC Thông tư số 35/2021/TT-BTC Quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030 Còn hiệu lực 89/2021/NĐ-CP Nghị định số 89/2021/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 20/2021/NĐ-CP Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 02/2021/TT-BYT Thông tư số 02/2021/TT-BYT Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số Còn hiệu lực 01/2021/TT-BYT Thông tư số 01/2021/TT-BYT hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 Hết hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 26/2019/NĐ-CP Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản Còn hiệu lực 23/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT Quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá. Còn hiệu lực 23/2018/QH14 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 152/2016/TT-BTC Thông tư số 152/2016/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng Còn hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 46/2015/QĐ-TTg Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Hết hiệu lực 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 Còn hiệu lực 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực 27/2018/TT-BTC Thông tư số 27/2018/TT-BTC Quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng Còn hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.