Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND Về danh mục và khung mức thu, mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

文号70/2014/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Lâm Đồng
签署人Nguyễn Mạnh Hùng — Chủ tịch
更新01/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期08/12/2014
生效日期15/12/2014
失效日期12/04/2018
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ QUYẾT

Về danh mục và khung mức thu, mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

_______________________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2003/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4109/TTr-UBND ngày 13/11/2014 của UBND tỉnh về danh mục và khung mức thu, mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Danh mục và khung mức thu, mức thu tối đa các loại phí, lệ phí (gồm 19 khoản phí và 15 khoản lệ phí) phát sinh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (kèm theo phụ lục), với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Đối với các khoản phí từ Khoản 6 đến Khoản 18 Mục A; các khoản lệ phí từ Khoản 1 đến Khoản 12 Mục B trong danh mục tại phụ lục, khi chỉ số giá tiêu dùng cả nước do Tổng cục Thống kê công bố biến động trên 20% tính từ lúc Nghị quyết có hiệu lực (tính theo tháng), UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh mức thu theo quy định.

2. Đối với lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân; lệ phí địa chính theo danh mục tại phụ lục: miễn thu theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Sau khi Chính phủ có quy định điều chỉnh, bổ sung, UBND tỉnh có trách nhiệm trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh theo quy định.

Điều 2. Về chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Giao UBND tỉnh căn cứ các quy định của Chính phủ, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về phí, lệ phí ban hành quyết định quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng, từng đối tượng. Trước khi ban hành quyết định, UBND tỉnh lấy ý kiến thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh, sau đó báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

2. Trong thời gian UBND tỉnh chưa ban hành quyết định về thu đối với các loại phí, lệ phí nói trên, việc thu các loại phí, lệ phí thực hiện như sau:

a) Các khoản thu phí, lệ phí đã có văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, có quy định tại các nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định của UBND tỉnh trước đây thì tiếp tục thực hiện theo các quy định đó cho đến khi có văn bản quy định mới của UBND tỉnh;

b) Các khoản thu phí, lệ phí chưa có văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính thì chưa được phép thu cho đến khi có văn bản quy định mới.

Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị sửa đổi, bổ sung các khoản thu về phí và lệ phí, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc sửa đổi, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của HĐND tỉnh, Công văn số 433/HĐND-CTHĐ ngày 20/6/2008 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Phụ lục I của Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17/7/2007 của HĐND tỉnh.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其修订补充 6
54/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 54/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi và định mức phân bổ kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 已失效 55/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2018/NQ-HĐND Bổ sung điểm d, khoản 6 Điều 11 Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nội dung, định mức chi và điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Nam 已失效
被其替代 4
70/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND Về danh mục và khung mức thu, mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 10
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。