이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.
🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số:70/2016/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3252/TTr-SXD ngày 02 tháng 12 năm 2016 và của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 248/BCTĐ-STP ngày 28 tháng 11 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Xây dựng; - Cục kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các hội, đoàn thể; - VP Tỉnh ủy và các Ban đảng Tỉnh ủy; - VP Đoàn ĐBQH tỉnh và VP HĐND tỉnh; - TT HĐND các huyện, thành phố; - Đài PTHT tỉnh, Báo Quảng Ngãi; - VPUB: C, PCVP, các phòng N/c, CB; - Lưu: VT, CNXD.tlsáng.646 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trần Ngọc Căng |
QUY ĐỊNH
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này điều chỉnh các hoạt động về phân cấp quản lý, sử dụng nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, UBND các cấp và các tổ chức, cá nhân và UBND các cấp có liên quan đến các hoạt động về phân cấp quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nghĩa trang là nơi táng người chết tập trung trung theo các hình thức táng khác nhau và được quản lý, xây dựng theo quy hoạch được UBND các cấp xác định vị trí, ranh giới và được phân cấp công trình như sau:
a) Nghĩa trang cấp I: có quy mô diện tích đất lớn hơn 60 ha;
b) Nghĩa trang cấp II: có quy mô diện tích đất từ 30 ha đến 60 ha;
c) Nghĩa trang cấp III: có quy mô diện tích đất từ 10 ha đến nhỏ hơn 30
d) Nghĩa trang cấp IV: có quy mô diện tích đất nhỏ hơn 10 ha.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được gọi tắt là UBND cấp huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn được gọi tắt là UBND cấp xã.
Điều 3. Nội dung quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Thực hiện theo Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
Chương II
THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NGHĨA TRANG, CƠ SỞ HỎA TÁNG
Điều 4. Thẩm quyền quản lý và xác định đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
1. Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với nghĩa trang, cơ sở hỏa táng:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nghĩa trang cấp I và nghĩa trang liên huyện, cơ sở hỏa táng.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (sau đây viết tắt là Ban quản lý) quản lý các nghĩa trang cấp II, cấp III, cấp IV do Ban quản lý làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư trên địa bàn quản lý.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nghĩa trang cấp II, cấp III, cấp IV trên địa bàn quản lý.
2. Đơn vị quản lý trực tiếp:
a) Đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và giao đơn vị quản lý trực tiếp đối với các nghĩa trang cấp I, nghĩa trang liên huyện, cơ sở hỏa táng;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định và giao đơn vị quản lý trực tiếp đối với các nghĩa trang cấp II, cấp III, cấp IV trên địa bàn quản lý;
- Ban Quản lý xác định và giao đơn vị quản lý trực tiếp đối với các nghĩa trang cấp II, cấp III, cấp IV do Ban quản lý làm chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư trên địa bàn quản lý;
b) Đối với các dự án nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Nhà đầu tư trực tiếp quản lý vận hành hoặc thuê quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng do mình đầu tư.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Tổ chức thẩm định nội dung quy hoạch địa điểm nghĩa trang trong đồ án quy hoạch chung xây dựng trên địa bàn tỉnh;
2. Tổ chức lập, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh; quy hoạch chi tiết nghĩa trang cấp I, nghĩa trang liên huyện và cơ sở hỏa táng;
3. Tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết nghĩa trang xã hội hóa, cơ sở hỏa táng xã hội hóa;
4. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi tổ chức lập quy hoạch xây dựng nghĩa trang, cải tạo, mở rộng, đóng cửa, di dời nghĩa trang cấp II, nghĩa trang cấp III, nghĩa trang cấp IV trên địa bàn tỉnh;
5. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quy hoạch xây dựng hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh;
6. Chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện để trình UBND tỉnh quyết định đóng cửa hoặc di chuyển nghĩa trang cấp I, nghĩa trang liên huyện;
7. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy chế quản lý nghĩa trang cấp I, nghĩa trang liên huyện được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
8. Tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh thỏa thuận Quy chế quản lý nghĩa trang xã hội hóa.
9. Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan lập giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với nghĩa trang cấp I, nghĩa trang liên huyện và cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;
10. Tham mưu UBND tỉnh chấp thuận giá dịch vụ nghĩa trang, giá dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân đối với các dự án nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;
11. Thanh tra Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn;
12. Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải xem xét và cân đối quỹ đất để bố trí những công trình nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo đúng quy định;
2. Kiểm tra, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh về thủ tục về giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định;
3. Hướng dẫn chủ đầu tư lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; Chủ trì thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án xây dựng nghĩa trang có diện tích từ 20 ha trở lên và đối với tất cả cơ sở hỏa táng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt;
4. Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi tổ chức thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, sử dụng, quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Tài chính thẩm định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Chủ trì, phối hợp các ngành có liên quan kiểm tra, thanh tra việc niêm yết công khai giá dịch vụ nghĩa trang, giá dịch vụ hỏa táng và giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân; kiểm tra, thanh tra việc thu các khoản tiền khác liên quan đến dịch vụ nghĩa trang, cơ sở hỏa táng.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Phối hợp các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện xây dựng các nghĩa trang đảm bảo yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường theo quy định hiện hành;
2. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về an toàn, vệ sinh phòng dịch trong các hoạt động mai táng và hỏa táng.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo, di chuyển, mở rộng nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách theo quy định; Kêu gọi đầu tư, giảm dần các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng từ nguồn vốn ngân sách;
2. Tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành quy định về chế độ hỗ trợ, ưu đãi đối với các tổ chức cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nghĩa trang, các quy định về xã hội hóa đầu tư xây dựng nghĩa trang;
3. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án kêu gọi đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước. Tiếp nhận dự án đầu tư có nguồn vốn ngoài ngân sách, hỗ trợ, hướng dẫn các thủ tục đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy định.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức chính trị - xã hội
Trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân thực hiện đúng các quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh để từng bước khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, thiếu mỹ quan, sử dụng đất không hiệu quả và dần tạo lập thói quen táng văn minh, hiện đại và phù hợp với phong tục, tập quán, nét đẹp văn hóa của người dân địa phương.
Điều 11. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các nghĩa trang cấp II, cấp III, cấp IV theo phân cấp quản lý
1. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết các nghĩa trang;
2. Thực hiện việc cải tạo, đóng cửa, di chuyển các nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý;
3. Chỉ đạo công tác quản lý nghĩa trang;
4. Phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang;
5. Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan lập giá dịch vụ nghĩa trang, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi phê duyệt;
6. Phối hợp với Thanh tra Sở Xây dựng tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang được phân cấp quản lý tại Quy định này;
7. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, sử dụng và quản lý nghĩa trang;
8. Báo cáo Sở Xây dựng theo định kỳ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về nghĩa trang theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
2. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang cho nhân dân trên địa bàn;
3. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, cá nhân táng người chết vào các nghĩa trang; hỏa táng người chết tại các cơ sở hỏa táng đã được xây dựng và quản lý theo quy hoạch;
4. Kiểm tra và báo cáo kịp thời với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện việc các tổ chức, cá nhân táng người chết ngoài các nghĩa trang đã được xây dựng và quản lý theo quy hoạch để có biện pháp xử lý;
5. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn.
Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị quản lý nghĩa trang
1. Thực hiện quản lý nghĩa trang theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
2. Lập, trình quy chế quản lý nghĩa trang và thực hiện quản lý nghĩa trang theo quy chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thỏa thuận theo quy định;
3. Lập giá dịch vụ nghĩa trang trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định;
4. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm đơn vị quản lý vận hành cơ sở hỏa táng
1. Thực hiện quản lý vận hành cơ sở hỏa táng theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.
2. Lập giá dịch vụ hỏa táng trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định;
3. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Xử lý vi phạm
Các hành vi vi phạm về quy hoạch, xây dựng, quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích của tổ chức cá nhân khác thì phải bồi thường thiệt hại, bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.
2. Các Sở, Ban, ngành của tỉnh; các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; UBND các huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn; Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thực hiện đúng quy định này và các quy định pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
원본 문서(PDF)
관계도
↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
91/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
발효 중
23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Về việc bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định về tuyến đường, thời gian hạn chế lưu thông của các phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 của UBND tỉnh Nghệ An
만료됨
36/2006/TT-BVHTT
Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ
시스템에 없음
44/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND Đề án đặt tên đường (bổ sung) trên địa bàn thị xã An Nhơn năm 2016
시스템에 없음
폐지됨 4
02/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an
발효 중
162/QĐ-UBND
Quyết định số 162/QĐ-UBND Áp dụng Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc lĩnh vực tài chính
발효 중
71/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2019 - 2023
발효 중
35/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
발효 중
70/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND Phê duyệt đặt tên đường (bổ sung) trên địa bàn thị xã An Nhơn năm 2016
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 40
250/2016/TT-BTC
Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
발효 중
149/2016/NĐ-CP
Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá
만료됨
120/2016/NĐ-CP
Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
만료됨
28/2016/NĐ-CP
Nghị định số 28/2016/NĐ-CP Sửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ
만료됨
200/2015/TT-BTC
Thông tư số 200/2015/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nuớc và doanh nghiệp có vốn nhà nước
발효 중
06/2016/TT-BGTVT
Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
만료됨
66/2016/TT-BTC
Thông tư số 66/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
만료됨
34/2016/NĐ-CP
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
만료됨
23/2016/NĐ-CP
Nghị định số 23/2016/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
발효 중
08/2016/QĐ-TTg
Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg Quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung
만료됨
12/2016/NĐ-CP
Nghị định số 12/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
만료됨
11/2016/NĐ-CP
Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
발효 중
118/2015/NĐ-CP
Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
만료됨
42/2015/TTLT-BGTVT-BNV
Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
만료됨
87/2015/NĐ-CP
Nghị định số 87/2015/NĐ-CP Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả
hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và
doanh nghiệp có vốn nhà nước
만료됨
40/2015/QĐ-TTg
Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
발효 중
77/2015/QH13
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
만료됨
83/2015/QH13
Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
만료됨
80/2015/QH13
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13
만료됨
74/2015/TT-BTC
Thông tư số 74/2015/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
만료됨
69/2014/QH13
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13
발효 중
68/2014/QH13
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13
만료됨
50/2014/QH13
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
발효 중
49/2014/QH13
Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13
만료됨
63/2014/NĐ-CP
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
만료됨
56/2014/NĐ-CP
Nghị định số 56/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ
만료됨
47/2014/NĐ-CP
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
만료됨
43/2013/QH13
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
만료됨
24/2014/NĐ-CP
Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
177/2013/NĐ-CP
Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
만료됨
52/2009/NĐ-CP
Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
만료됨
11/2012/QH13
Luật Giá số 11/2012/QH13
만료됨
18/2012/NĐ-CP
Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ
만료됨
58/2010/QH12
Luật Viên chức số 58/2010/QH12
발효 중
60/2002/NĐ-CP
Nghị định số 60/2002/NĐ-CP Quy định về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại
만료됨
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
만료됨
91/2005/NĐ-CP
Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
발효 중
09/2008/QH12
Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12
만료됨
22/2008/QH12
Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12
만료됨
18/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014
của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
발효 중
개정·보충 4
30/2022/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2022/QĐ-UBND VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY ĐỊNH VỀ TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN HẠN CHẾ LƯU THÔNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 70/2016/QĐ-UBND NGÀY 06/12/2016 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN
만료됨
23/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND Về việc bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định về tuyến đường, thời gian hạn chế lưu thông của các phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 của UBND tỉnh Nghệ An
만료됨
38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 2 và một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2021 ban hành kèm theo Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
만료됨
67/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung nội dung các số thứ tự 16, 36 và 55 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 70/2016/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 của UBND tỉnh Nghệ An quy định về tuyến đường, thời gian hạn chế lưu thông của các phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
만료됨
인용 3
42/2015/TTLT-BGTVT-BNV
Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
만료됨
74/2015/TT-BTC
Thông tư số 74/2015/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
만료됨
47/2014/NĐ-CP
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
만료됨
대체 3
09/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (không bao gồm nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
발효 중
24/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
만료됨
24/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An
만료됨
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.