Quyết định 71/2026/QĐ-CTUBND của Huế

Quyết định số 71/2026/QĐ-CTUBND của Chủ tịch UBND thành phố Huế sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định 114/2025/QĐ-CTUBND về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn. Các quy định mới tập trung vào việc quyết định thu hồi, thanh lý, tiêu hủy và xử lý tài sản công do các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của chính quyền cấp xã thực hiện.

Số hiệu71/2026/QĐ-CTUBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHuế
Người kýHà Văn Tuấn — Phó Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcPhân CấpPhân QuyềnPhân Định Thẩm Quyền Và Lĩnh Vực
Ngày ban hành21/07/2026
Ngày áp dụng31/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngChưa hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 71/2026/QĐ-CTUBND của Chủ tịch UBND thành phố Huế sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định 114/2025/QĐ-CTUBND về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn. Các quy định mới tập trung vào việc quyết định thu hồi, thanh lý, tiêu hủy và xử lý tài sản công do các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của chính quyền cấp xã thực hiện.

Đối tượng áp dụng

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

Các điểm cốt lõi

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quy định)
  • Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác quyết định thu hồi các loại tài sản công thuộc phạm vi quản lý
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy và xử lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của chính quyền cấp xã (trừ trường hợp quy định)
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2026
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các cơ quan chuyên môn, Thủ trưởng các tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu tình trạng lãng phí tài sản công, tăng cường quản lý hiệu quả tài sản công.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thực hiện các hoạt động của cơ quan, đơn vị nếu không có sự phối hợp tốt giữa các cấp chính quyền.

❓ Câu hỏi thường gặp

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được quyết định gì về tài sản công?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi, thanh lý và tiêu hủy tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quy định).

Các cơ quan nào quyết định thu hồi các loại tài sản công?

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác quyết định thu hồi các loại tài sản công thuộc phạm vi quản lý.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã được quyền quyết định gì về tài sản công?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy và xử lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của chính quyền cấp xã (trừ trường hợp quy định).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2026.

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cần làm gì để thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các cơ quan chuyên môn, Thủ trưởng các tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Toàn văn

3

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2026/QĐ-CTUBND

Huế, ngày 21 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 114/2025/QĐ-CTUBND của Chủ tịch UBND thành phố Huế quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn thành phố Huế

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15);

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 114/2025/QĐ-CTUBND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn thành phố Huế.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 114/2025/QĐ-CTUBND của Chủ tịch UBND thành phố Huế quy định về phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn thành phố Huế

1. Bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 8:

a) Bãi bỏ điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1.

b) Bãi bỏ khoản 6.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, ô tô do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân quản lý, sử dụng), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi các loại tài sản công thuộc phạm vi quản lý, trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định thu hồi các loại tài sản công thuộc phạm vi quản lý”.

3. Sửa đổi, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 10:

a) Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã” tại khoản 2.

b) Bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định:

a) Điều chuyển tài sản công (bao gồm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản cố định khác, công cụ dụng cụ, vật tư, vật liệu thu hồi; vật tiêu hao) giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của chính quyền cấp xã; trừ tài sản công đang trong thời hạn thực hiện cho thuê, liên doanh, liên kết đúng quy định của pháp luật.

b) Điều chuyển tài sản công (bao gồm vật tư, vật liệu thu hồi; vật tiêu hao) từ các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và tài sản công đang trong thời hạn thực hiện cho thuê, liên doanh, liên kết đúng quy định của pháp luật”.

4. Sửa đổi, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 12:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thanh lý tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương; trừ tài sản quy định tại khoản 3 Điều này.”

b) Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã” tại khoản 2.

c) Bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định thanh lý tài sản công (bao gồm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có nguyên giá dưới 500 triệu đồng; Vật kiến trúc; tài sản cố định khác; công cụ dụng cụ; vật tư, vật liệu thu hồi; vật tiêu hao) thuộc phạm vi quản lý của chính quyền cấp xã.”

5. Sửa đổi, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 13:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tiêu hủy tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương; trừ tài sản quy định tại khoản 3 Điều này.”

b) Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã” tại khoản 2.

c) Bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định tiêu hủy tài sản công (bao gồm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có nguyên giá dưới 500 triệu đồng; Vật kiến trúc; tài sản cố định khác; công cụ dụng cụ; vật tư, vật liệu thu hồi; vật tiêu hao) thuộc phạm vi quản lý của chính quyền cấp xã.”

6. Sửa đổi, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 14:

a) Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã” tại khoản 2.

b) Bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (bao gồm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp có nguyên giá dưới 500 triệu đồng; Vật kiến trúc; tài sản cố định khác; công cụ dụng cụ; vật tư, vật liệu thu hồi; vật tiêu hao) thuộc phạm vi quản lý của chính quyền cấp xã.”

7. Sửa đổi điểm a, khoản 2 của Điều 15:

“a) Giao, điều chuyển tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý khi có quyết định giao tài sản do sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, chấm dứt hoạt động của Chủ tịch UBND thành phố.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2026.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các cơ quan chuyên môn, Thủ trưởng các tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Ban Thường vụ Thành ủy;

- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố;

- Đảng ủy các xã, phường;

- UBMTTQVN thành phố;

- HĐND; TT. HĐND thành phố;

- Đoàn ĐBQH thành phố;

- Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác;

- Đơn vị SNCL trực thuộc UBND thành phố;

- HĐND, UBND các xã, phường;

- VP: LĐ và các CV;

- Cổng thông tin điện tử thành phố;

- Công báo thành phố;

- Lưu VT, DN.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Hà Văn Tuấn

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
71/2026/QĐ-CTUBND
Quyết định 71/2026/QĐ-CTUBND của Huế
Chưa hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.