Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025, áp dụng cho các loại tài nguyên như khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2025 đến hết ngày 31/12/2025.
要点
- Tài nguyên khoáng sản không kim loại → được tính thuế theo giá quy định: Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình (49.000 đồng/m3), Cuội, sỏi, sạn khác (168.000 đồng/m3), Cát san lấp (56.000 đồng/m3), Than bùn (280.000 đồng/tấn).
- Nước khoáng thiên nhiên → được tính thuế theo giá quy định: Chất lượng trung bình (450.000 đồng/m3), chất lượng cao (1.100.000 đồng/m3), đóng chai, đóng hộp (1.650.000 đồng/m3).
- Nước thiên nhiên tinh lọc → được tính thuế theo giá quy định: Có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên (200.000 đồng/m3), sử dụng trực tiếp nước của thủy cục (500.000 đồng/m3).
- Nước mặt và nước ngầm dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch → được tính thuế theo giá quy định: Nước mặt (2.000 đồng/m3), nước ngầm (4.000 đồng/m3).
- Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác → được tính thuế theo giá quy định: Sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá (60.000 đồng/m3), khai khoáng (40.000 đồng/m3), làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng (3.000 đồng/m3).
🌐 本文件的社会影响
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm chi phí thuế tài nguyên theo mức giá mới quy định.
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản không kim loại và sử dụng nước thiên nhiên có thể tăng chi phí hoạt động.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh nước sạch và các ngành công nghiệp khác sẽ phải tuân thủ mức thuế mới.
❓ 常见问题
Thuế tài nguyên năm 2025 bao gồm những loại tài nguyên nào?
Thuế tài nguyên năm 2025 áp dụng cho các loại tài nguyên như khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên.
Giá tính thuế tài nguyên cho đất khai thác san lấp, xây dựng công trình là bao nhiêu?
Giá tính thuế cho đất khai thác san lấp, xây dựng công trình là 49.000 đồng/m3.
Thuế tài nguyên nước khoáng thiên nhiên chất lượng cao được tính như thế nào?
Thuế tài nguyên nước khoáng thiên nhiên chất lượng cao được tính theo giá 1.100.000 đồng/m3.
Nước mặt và nước ngầm dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch có thuế suất bao nhiêu?
Thuế tài nguyên nước mặt là 2.000 đồng/m3, nước ngầm là 4.000 đồng/m3.
Doanh nghiệp khai thác khoáng sản không kim loại có phải chịu thuế tài nguyên?
Có, doanh nghiệp khai thác khoáng sản không kim loại như đất khai thác san lấp, xây dựng công trình và cuội, sỏi, sạn khác đều phải chịu thuế tài nguyên theo giá quy định.
全文
TỈNH LONG AN
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh Long An
_____________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung, một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 6544/TTr-STC ngày 13/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
|
TT |
Mã nhóm, loại tài nguyên |
Tên tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế (đồng) |
Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
|
TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI |
|||||
|
01 |
II1 |
Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
49.000 |
|
|
02 |
II20102 |
Các loại cuội, sỏi, sạn khác |
m3 |
168.000 |
|
|
03 |
II501 |
Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) |
m3 |
56.000 |
|
|
04 |
II7 |
Đất làm gạch, ngói |
m3 |
178.500 |
|
|
05 |
II1901 |
Than bùn |
tấn |
280.000 |
|
|
NƯỚC THIÊN NHIÊN |
|||||
|
06 |
V1 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
6.1 |
V101 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
6.1.1 |
V10101 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) |
m3 |
450.000 |
|
|
6.1.2 |
V10102 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ) |
m3 |
1.100.000 |
|
|
6.1.3 |
V10103 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
m3 |
1.650.000 |
|
|
6.2 |
V102 |
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|
|
|
|
6.2.1 |
V10201 |
Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
m3 |
200.000 |
Có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên |
|
6.2.2 |
V10202 |
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
m3 |
500.000 |
Sử dụng trực tiếp nước của thủy cục |
|
07 |
V2 |
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch |
|
|
|
|
7.1 |
V201 |
Nước mặt |
m3 |
2.000 |
|
|
7.2 |
V202 |
Nước dưới đất (nước ngầm) |
m3 |
4.000 |
|
|
08 |
V3 |
Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
|
|
|
|
8.1 |
V301 |
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá |
m3 |
60.000 |
|
|
8.2 |
V302 |
Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng |
m3 |
40.000 |
|
|
8.3 |
V303 |
Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng |
m3 |
3.000 |
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025, được áp dụng để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。