Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND Quy định định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND quy định định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Định mức hỗ trợ được phân biệt theo loại xã, phường, thị trấn và có hiệu lực từ 1/1/2018.

Số hiệu73/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýTrần Đăng Ninh — Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/12/2017
Ngày áp dụng01/01/2018
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND quy định định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Định mức hỗ trợ được phân biệt theo loại xã, phường, thị trấn và có hiệu lực từ 1/1/2018.

Đối tượng áp dụng

Các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Hòa Bình

Các điểm cốt lõi

  • Xã, phường, thị trấn loại 1 được hỗ trợ 9 triệu đồng/xã/năm; loại 2 là 8 triệu đồng/xã/năm; loại 3 là 7 triệu đồng/xã/năm.
  • Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ Đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp xã, phường, thị trấn có nguồn kinh phí để tổ chức lập kế hoạch đầu tư hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh có thể gây áp lực về tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Định mức kinh phí hỗ trợ là bao nhiêu?

Định mức kinh phí hỗ trợ được quy định như sau: Xã, phường, thị trấn loại 1: 9 triệu đồng/xã/năm; loại 2: 8 triệu đồng/xã/năm; loại 3: 7 triệu đồng/xã/năm.

Kinh phí hỗ trợ từ nguồn nào?

Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh.

Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2018.

Ai sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ Đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 73/2017/NQ-HĐND
Hòa Bình, ngày 8 tháng 12 năm 2017 

NGHỊ QUYẾT

Quy định định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức,
thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 5    

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quy trình lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Xét Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định định mức kinh phí hỗ trợ tổ chức lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế -ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Định mức hỗ trợ

a) Xã, phường, thị trấn loại 1: 9 triệu đồng/xã/năm.

b) Xã, phường, thị trấn loại 2: 8 triệu đồng/xã/năm.

c) Xã, phường, thị trấn loại 3: 7 triệu đồng/xã/năm.

2. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình Khoá XVI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

                   

 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Đăng Ninh

                                                                      

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
73/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND Quy định định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 17
250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 143/2016/NĐ-CP Nghị định số 143/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp Còn hiệu lực 41/2016/QĐ-TTg Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV Hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Còn hiệu lực 91/2015/NĐ-CP Nghị định số 91/2015/NĐ-CP Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp Hết hiệu lực 26/2015/TT-BTNMT Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT Quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản Hết hiệu lực 48/2015/NĐ-CP Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp Còn hiệu lực 18/2015/NĐ-CP Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 72/2013/QĐ-TTg Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg Quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu Hết hiệu lực 106/2013/NĐ-CP Nghị định số 106/2013/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ Còn hiệu lực 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng Còn hiệu lực 170/2007/NĐ-CP Nghị định số 170/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân Còn hiệu lực 54/2009/QĐ-TTg Quyết định số 54/2009/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020 Còn hiệu lực 05/1999/NĐ-CP Nghị định số 05/1999/NĐ-CP Về chứng minh nhân dân Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.