Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2025, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên, nước thiên nhiên và tài nguyên khác. Quyết định này thay thế Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên, nước thiên nhiên và tài nguyên khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Các điểm cốt lõi
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật liên quan, Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên cho năm 2025.
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì điều chỉnh khung giá thuế tài nguyên khi cần thiết.
- Cục Thuế tỉnh thực hiện thu thuế theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, không thấp hơn giá tính thuế tài nguyên.
- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải đăng ký, kê khai và nộp thuế tài nguyên đúng quy định.
- Quyết định này có hiệu lực từ 1/1/2025.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ chịu gánh nặng về chi phí thuế tăng lên nếu giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế.
- Người dân và doanh nghiệp có thể phải tuân thủ các quy định mới về kê khai, nộp thuế phức tạp hơn.
- Cục Thuế tỉnh cần nâng cao năng lực quản lý để thực hiện hiệu quả việc thu thuế theo quyết định này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho năm 2025 bao gồm những loại tài nguyên nào?
Bảng giá bao gồm khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên, nước thiên nhiên và tài nguyên khác (Điều 1).
Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quyết định này?
Cục Thuế tỉnh thu thuế theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, không thấp hơn giá tính thuế tài nguyên; báo cáo về trường hợp cần điều chỉnh khung giá (Điều 2).
Tổ chức nào chịu trách nhiệm chủ trì điều chỉnh khung giá thuế tài nguyên?
Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện các nhiệm vụ này khi có phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung (Điều 2).
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 1/1/2025 (Điều 3).
Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cần thực hiện những gì theo quyết định này?
Các tổ chức, cá nhân phải đăng ký, kê khai và nộp thuế tài nguyên đúng quy định (Điều 2).
Toàn văn
TỈNH HÒA BÌNH
¯¯¯¯¯¯¯¯¯
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2025
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/ TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20/5/2024 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 736/TTr-STC ngày 09 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2025 kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, gồm:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục III);
4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục IV);
5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối tài nguyên khác (Phụ lục V).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 1 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính khi có phát sinh các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
2. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh
a) Cục Thuế tỉnh căn cứ Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật liên quan để thu thuế tài nguyên theo đúng quy định. Theo đó, giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên cao hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá bán thực tế của đơn vị.
b) Trong quá trình thực hiện thu thuế tài nguyên mà phát sinh trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên như: tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá, tài nguyên có giá biến động thì Cục Thuế tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời thông báo cho Sở Tài chính để thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên.
d) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên, khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023, Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách thi hành quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.