Quyết định số 74/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã IaTul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai

Document No.74/2007/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityGia Lai
Signed byPhạm Thế Dũng — Chủ tịch
Updated27/06/2026
SectorNội Vụ
FieldChưa Phân Loại
Issued date24/07/2007
Effective date03/08/2007
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 74/2007/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 24 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã Ia Tul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai

__________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;  
Căn cứ Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của UBND tỉnh Gia Lai về việc quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, làng tổ dân phố của xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Ia Pa tại Tờ trình số 23/TT-UBND  ngày 10/7/2007 về việc chia tách, thành lập thôn buôn,
Theo đề nghị của Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã Ia Tul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, cụ thể như sau:

1. Thành lập thôn Ia Ptao thuộc xã Ia Tul trên cơ sở 60 hộ gia đình với 338 nhân khẩu thuộc các hộ gia đình của các thôn Biah A và Biah B, xã Ia Tul chuyển đến định cư tại khu vực mới của xã theo chương trình dãn dân.

Thôn Ia Ptao: Gồm 51 hộ, 338 nhân khẩu.

Địa giới: phía đông giáp thôn Baih B (khu dân cư); phía tây giáp suối cạn và đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp xã Ia Broắi; phía bắc giáp thôn Biah A và thôn Biah C (đường liên thôn).

2. Chia tách thôn Biah A thuộc xã Ia Tul thành 02 thôn là thôn Biah A và thôn Biah C

a) Thôn Biah A (mới): Gồm 74 hộ, 428 nhân khẩu.

b) Thôn Biah C: Gồm 60 hộ, 245 nhân khẩu.

Địa giới: phía đông giáp thôn Biah C (đường liên xã); phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp thôn Ia Ptao (đường liên thôn); phía bắc giáp đất sản xuất nông nghiệp.

Địa giới: phía đông giáp suối Ia Tul; phía tây giáp thôn Biah A (đường liên xã); phía nam giáp thôn Biah B (đường liên thôn); phía bắc giáp thôn Tơ Khế (đường liên thôn).

3. Thành lập thôn Tong Ố thuộc xã Ia Broắi trên cơ sở 55 hộ gia đình với 180 nhân khẩu thuộc các hộ dân của các thôn khác của xã Ia Broắi chuyển đến định cư tại khu vực mới của xã.

Thôn Tong Ố: Gồm 55 hộ, 180 nhân khẩu.

Địa giới: phía đông giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp suối cạn Tong Ố và đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía bắc giáp suối cạn Ping Sing và đất sản xuất nông nghiệp.

4. Chia tách thôn Quí Đức thuộc xã Ia Trốk thành 02 thôn là thôn Quí Đức và thôn Quí Tân.

a) Thôn Quí Đức (mới): Gồm 268 hộ, 1.400 nhân khẩu

Địa giới: phía đông giáp buôn Chư Ma (khu dân cư và đường liên thôn) và đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía bắc giáp thôn Quí Tân (khu dân cư).

b) Thôn Quí Tân: Gồm 135 hộ, 640 nhân khẩu

Địa giới: phía đông giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp thôn Quí Đức và buôn Chư Ma (khu dân cư); phía bắc giáp buôn Tong Sê (khu dân cư).

5. Chia tách buôn Tong Sê thuộc xã Ia Trốk thành 02 buôn là buôn Tong Sê và buôn Trốk.

a) Buôn Tong Sê (mới): Gồm 220 hộ, 1.090 nhân khẩu

Địa giới: phía đông giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp thôn Quí Đức (khu dân cư); phía bắc giáp buôn Trốk (khu dân cư).

b) buôn Trốk: Gồm 145 hộ, 790 nhân khẩu

Địa giới: phía đông giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp thôn buôn Tong Sê (khu dân cư); phía bắc giáp đất sản xuất nông nghiệp.

6. Chia tách thôn Ma Rin 1 thuộc xã Ia Mrơn thành 02 thôn là thôn Ma Rin 1 và thôn Ma Rin 3.

a) Thôn Ma Rin 1 (mới): Gồm 160 hộ, 782 nhân khẩu

Địa giới: phía đông giáp xã Ia KDăm; phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp thôn Ma Rin 3 (khu dân cư); phía bắc giáp thôn Ma Rin 2 và thôn đoàn kết (khu dân cư).

b) Thôn Ma Rin 3: Gồm 170 hộ, 821 nhân khẩu

Địa giới: phía đông giáp xã Ia KDăm; phía tây giáp thôn Ma San (khu dân cư); phía nam giáp xã Ia Trốk; phía bắc giáp thôn Ma Rin 1 (khu dân cư).

7. Thành lập thôn Voòng Boong 2 thuộc xã Chư Răng trên cơ sở 49 hộ gia đình với 330 nhân khẩu thuộc các hộ dân của cac thôn buôn khác của xã Chư Răng chuyển đến định cư tại khu vực mới của xã.

Thôn Voòng Boong 2: Gồm 79 hộ, 330 nhân khẩu

Địa giới: phía đông giáp suối Voòng Boong và đất sản xuất nông nghiệp; phía tây giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía nam giáp đất sản xuất nông nghiệp; phía bắc giáp đất sản xuất nông nghiệp.

Điều 2. Ủy ban nhân dân Huyện Ia Pa có trách nhiệm hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các xã Ia Tul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Ia Pa và Chủ tịch UBND các xã Ia Tul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Thế Dũng
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Expired 13/2002/QĐ-BNV Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố Expired
74/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập thôn, buôn thuộc các xã IaTul, Ia Broắi, Ia Trốk, Ia Mrơn và Chư Răng, huyện Ia Pa, tỉnh Gia Lai
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 22
13/2002/QĐ-BNV Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố Expired 11/2005/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương Expired 112/2006/TT-BTC Thông tư số 112/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ Expired 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 Expired 44/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính Expired 134/2003/NĐ-CP Nghị định số 134/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 Expired 13/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 13/2004/PL-UBTVQH11 Thi hành án dân sự Expired 34/2005/TT-BTC Thông tư số 34/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá Expired 05/2005/NĐ-CP Nghị định số 05/2005/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản Expired 92/2005/NĐ-CP Nghị định số 92/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội In effect 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Expired 215/2005/QĐ-TTg Quyết định số 215/2005/QĐ-TTg Quy định chế độ bồi dưỡng đối với lực lượng phòng, chống tội phạm ma tuý thuộc Bộ Quốc phòng Expired 26/2005/QĐ-BYT Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh" Expired 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 Expired 65/2006/NĐ-CP Nghị định số 65/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường Expired 17/2006/QĐ-BXD Quyết định số 17/2006/QĐ-BXD Ban hành Quy định tạm thời về điều kiện tối thiểu của nhà ở cho người lao động thuê để ở Expired 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Expired 81/2006/NĐ-CP Nghị định số 81/2006/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Expired 96/2006/TT-BTC Thông tư số 96/2006/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá Expired 16/2007/NQ-CP Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới In effect 114/2007/NĐ-CP Nghị định số 114/2007/NĐ-CP Quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý Expired 92/2002/NĐ-CP Nghị định số 92/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa. Expired
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.