Nghị quyết số 78/2009/NQ-HĐND Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết số 78/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định các chỉ tiêu phát triển dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 và một số chính sách liên quan. Nghị quyết này áp dụng cho các cấp, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

文号78/2009/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关An Giang
签署人Trương Quốc Tuấn — Chủ tịch
更新24/07/2026
行业Y Tế
领域Dân Số - Kế Hoạch Hóa Gia Đình
发布日期10/07/2009
生效日期20/07/2009
失效日期19/12/2015
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 78/2009/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định các chỉ tiêu phát triển dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 và một số chính sách liên quan. Nghị quyết này áp dụng cho các cấp, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

适用范围

Các cấp, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

要点

  • Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015.
  • Định hướng giảm tỷ lệ sinh con lần thứ ba trở lên từ 0,5% - 1% mỗi năm và giảm tối đa tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
  • Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 18% vào năm 2010 và duy trì mức này trong giai đoạn 2011-2015.
  • Chi bồi dưỡng cho người thực hiện đình sản là 500.000đ/cas, cộng tác viên trực tiếp vận động đình sản là 200.000đ/cas.
  • Thù lao cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình: phụ cấp hàng tháng bằng 0,2 mức lương tối thiểu hiện hành (địa bàn khó khăn) và bằng 0,15 mức lương tối thiểu hiện hành đối với địa bàn còn lại.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực là việc giảm tỷ lệ sinh con lần thứ ba trở lên, giảm tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em và tử vong trẻ dưới 5 tuổi.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về chi phí cho các chính sách hỗ trợ dân số - kế hoạch hóa gia đình.

❓ 常见问题

Chi bồi dưỡng cho người thực hiện đình sản là bao nhiêu?

Chi bồi dưỡng cho người thực hiện đình sản là 500.000đ/cas theo Nghị quyết này.

Thù lao cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình được tính như thế nào?

Thù lao cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình là phụ cấp hàng tháng bằng 0,2 mức lương tối thiểu hiện hành (địa bàn khó khăn) và bằng 0,15 mức lương tối thiểu hiện hành đối với địa bàn còn lại.

Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Đối tượng được bồi dưỡng khi thực hiện đình sản là ai?

Đối tượng được bồi dưỡng khi thực hiện đình sản là người thực hiện đình sản và cộng tác viên trực tiếp vận động đình sản.

Các chế độ hỗ trợ đối với xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố áp dụng theo văn bản nào?

Các chế độ hỗ trợ đối với xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố vẫn áp dụng theo Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND.

全文

NGHỊ QUYẾT

Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_______________________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BỐN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số năm 2003 và Pháp lệnh Dân số sửa đổi, bổ sung năm 2008; Công văn số 1545/TTg-KGVX ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-VHXH ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau:

1. Một số chỉ tiêu phát triển dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015

- Xây dựng quy mô gia đình ít con (có 1 hoặc 2 con): năm 2009 - 2010 tập trung giảm tỷ lệ sinh con lần thứ ba trở lên mỗi năm từ 0,5% đến 1%; từ năm 2011 – 2015 mỗi năm giảm 1% - 1,5%;

- Phấn đấu mỗi năm (2009 - 2010) tăng 5% số xã, phường, thị trấn có người sinh con lần thứ ba trở lên dưới 5% và tăng 5% số xã, phường, thị trấn không có người sinh con thứ 3 trở lên (2011 - 2015):

- Giảm tối đa tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. Phấn đấu đến năm 2010 tỷ số giới tính khi sinh đạt dưới 108 số trẻ em trai/100 số trẻ em gái khi sinh và sau năm 2010 tỷ lệ này đạt bằng hoặc dưới 105 trẻ em trai/100 trẻ em gái;

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 18% vào năm 2010, từ 2011-2015 mỗi năm giảm 1%. Giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi từ 0,5‰ - 1‰/năm đến 2015. Giảm tối đa tỷ lệ trẻ em bị dị tật bẩm sinh; năm 2010 tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng dưới 2.500gr còn 6%, từ 2011 - 2015 mỗi năm giảm từ 0,5% trở lên;

- Giảm tỷ suất sinh thô, mỗi năm giảm từ 0,4-0,5‰ để đạt mức tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,13%, phấn đấu đạt mức sinh thay thế vào năm 2010, và quy mô dân số dưới 1,8 triệu người; từ 2011 - 2015 mỗi năm giảm từ 0,2-0,3‰, duy trì mức sinh thay thế hàng năm.

2. Thực hiện một số chính sách

- Về chính sách đình sản: chi bồi dưỡng cho người thực hiện đình sản là 500.000đ/cas. Bồi dưỡng cho cộng tác viên trực tiếp vận động đình sản là 200.000đ/cas. Chi tiền xăng xe theo thực tế cho đối tượng đình sản và cộng tác viên đưa rước đối tượng từ nơi ở đến nơi phẫu thuật và ngược lại;

- Thù lao cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình: phụ cấp hàng tháng bằng 0,2 mức lương tối thiểu hiện hành (địa bàn khó khăn) và bằng 0,15 mức lương tối thiểu hiện hành đối với địa bàn còn lại;

- Các chế độ hỗ trợ đối với xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố vẫn áp dụng theo Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 về việc cụ thể hóa chính sách dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006-2010.

Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi bốn thông qua./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

78/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 78/2009/NQ-HĐND Về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 2

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。